Điện phân là quá trình (1)... xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của dòng điện một chiều đi qua dung dịch chất (2).... Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
oxi hóa – khử, điện li
khử, rắn
oxi hóa, khí
oxi hóa – khử, khí
Tại các điện cực xảy ra sự nhường và nhận electron.
Vì vậy, điện phân là quá trình oxi hóa – khử.
Dung dịch điện phân phải dẫn điện nhờ các ion chuyển động.
Chất tan phân li thành ion là chất điện li.
Chọn A: oxi hóa – khử, điện li; B, C, D sai vì lần lượt không phù hợp về bản chất phản ứng hoặc trạng thái, loại chất của môi trường điện phân.
Sodium carbonate có dạng bột màu trắng, còn được gọi là soda. Soda được sử dụng tẩy rửa dầu, mỡ bám trên các dụng cụ, thiết bị. Công thức của soda là
Sodium tạo ion , còn carbonate là ion .
Cần ion để trung hòa điện tích của ion .
Chọn B: ; A là sodium bicarbonate , C chứa ion , D là muối potassium bicarbonate .
Tên gọi của polymer có công thức là
polyethylene
polystyrene
poly(methyl metacrylat)
poly(vinyl chloride)
Mắt xích xuất phát từ monome có liên kết đôi .
Tên polymer là polyethylene. , , sai vì lần lượt có monome styrene, methyl methacrylate và vinyl chloride.
Liên kết ion được hình thành
do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm
giữa phân tử phân cực với phân tử phân cực khác
do lực hút giữa một phân tử với một phân tử khác
do lực hút giữa một nguyên tử với một nguyên tử khác
Liên kết ion liên quan đến ion dương và ion âm, tức hai hạt mang điện trái dấu.
Giữa hai ion trái dấu xuất hiện lực hút tĩnh điện, giữ chúng liên kết với nhau.
đúng vì nêu chính xác lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm; , , sai vì lần lượt nói về phân tử phân cực, các phân tử hoặc nguyên tử, không chỉ ra cặp ion trái dấu.
Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron của ion là
Nguyên tử có electron; ion nhận thêm electron.
Phân bố electron theo thứ tự mức năng lượng.
Chọn phương án : . Phương án có electron, có electron, còn có electron.
Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
Tính cứng do ion , ; cần chuyển chúng thành kết tủa.
phân li, cung cấp ion để kết tủa các ion gây cứng.
Chọn B: . A và C chỉ cung cấp ion tan, còn D không tạo kết tủa và có thể hòa tan muối cacbonat.
Keo dán dùng để kết dính các vật liệu và được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất. Cho các phát biểu sau:
(a) Nhựa và săm lốp dùng dịch keo của cao su trong dung môi hữu cơ dùng để vá săm xe.
(b) Keo dán epoxy gồm hai thành phần là hợp chất có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn.
(c) Bản chất của keo dán epoxy là tạo ra polymer có cấu trúc mạng không gian bền chặt, giúp gắn kết tốt hai vật liệu lại với nhau.
(d) Khi sử dụng keo dán poly(urea-formaldehyde) cần bổ sung chất đóng rắn để tạo polymer có mạch phân nhánh.
Các phát biểu đúng là:
(a), (b), (c)
(a), (b), (d)
(b), (c), (d)
(a), (c), (d)
đúng: Dung dịch keo cao su trong dung môi hữu cơ được dùng để vá săm lốp.
đúng: Keo epoxy gồm tiền chất có hai nhóm epoxy và chất đóng rắn.
đúng: Phản ứng đóng rắn epoxy tạo polymer mạng không gian bền chặt.
sai: Poly(urea-formaldehyde) có thể tự đóng rắn, không cần bổ sung chất đóng rắn.
Các phát biểu đúng là , , , nên chọn ; , , đều chứa phát biểu sai.
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước
Rửa cá bằng giấm ăn
Rửa cá bằng dung dịch soda (Na₂CO₃)
Rửa cá bằng dung dịch nước muối
Amine gây mùi có tính bazơ và dễ bay hơi.
Giấm ăn chứa axit axetic, phản ứng với amine tạo muối ít bay hơi.
Chọn . , , sai vì lần lượt chỉ hòa tan một phần, dùng bazơ làm mùi tăng và không trung hòa amine.
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ.
Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là:
acetic acid
methyl acetate
acetone
trimethylamine
Các công thức tương ứng: axit axetic , metyl axetat , axeton , trimetylamin .
Tính phân tử khối từng chất theo công thức nguyên tử khối đã cho.
Phương án B đúng; A, C, D sai vì lần lượt có phân tử khối , , , khác .
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là
Gốc ethyl gồm carbon và có dạng .
Gắn nhóm chức vào gốc ethyl.
Chọn phương án : ; , , lần lượt là methylamine, dimethylamine và methyl ethylamine.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | A | A | C | B | A | B | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài