Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Fe
Na
Ca
Al
Nhiệt luyện dùng chất khử ở nhiệt độ cao để khử oxit kim loại.
A đúng vì được điều chế bằng nhiệt luyện; B, C, D sai vì , , được điều chế chủ yếu bằng điện phân nóng chảy.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?
Tính cứng
Tính dẻo
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn điện
Ba tính chất vật lý chung cần nhớ là tính dẻo, dẫn nhiệt và dẫn điện.
Chọn vì tính cứng không phải tính chất vật lý chung; , , sai vì lần lượt là tính dẻo, dẫn nhiệt và dẫn điện.
Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là:
tinh bột
cellulose
saccharose
maltose
Sợi bông có thành phần chủ yếu là cellulose, một polisaccarit cấu tạo vách tế bào thực vật.
Chọn phương án . Các phương án , , lần lượt là chất dự trữ hoặc đường đôi, không phải thành phần chính của sợi bông.
Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là:
3
5
4
2
Peptide có gốc amino acid nên khung chính chứa nguyên tử .
Gốc Lys có thêm nhóm amino ở mạch bên, đóng góp nguyên tử .
Tổng số nguyên tử nitơ là , chọn C; A, B, D sai vì lần lượt bỏ sót nitơ mạch bên, cộng thừa và đếm thiếu.
Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ nào sau đây?
Tơ nhân tạo
Tơ tổng hợp
Tơ tự nhiên
Tơ bán tổng hợp
Tơ tằm và len có nguồn gốc động vật; sợi bông có nguồn gốc thực vật.
Các vật liệu này được lấy trực tiếp từ tự nhiên.
Vì có nguồn gốc trực tiếp từ động vật hoặc thực vật, cả ba đều thuộc tơ tự nhiên.
A, B, D sai vì lần lượt là tơ nhân tạo, tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp.
Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là:
phản ứng trùng hợp
phản ứng thủy phân
phản ứng cộng
phản ứng thế
Chất béo là trieste nên trong phân tử có các liên kết este dễ bị cắt.
Nước thủy phân liên kết este, tạo glycerol và axit béo; trong môi trường kiềm tạo xà phòng.
Chọn . Các phương án , , lần lượt không phải phản ứng đặc trưng của chất béo: trùng hợp, cộng và thế.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Methylamine
Glycine
Glutamic acid
Lysine
Methylamine là bazơ; glutamic acid là axit; lysine có thêm nhóm amino nên có tính bazơ.
Glycine chứa đồng thời nhóm và , nên gần trung tính.
Methylamine và lysine làm quỳ tím hóa xanh; glutamic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Glycine gần trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
Chọn — glycine không làm đổi màu quỳ tím; , , sai vì lần lượt là bazơ, axit và bazơ.
Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với:
Protein tạo phức màu tím với ion trong môi trường kiềm; thuốc thử phù hợp là .
Chọn C: . A, B, D sai vì lần lượt là axit không có , không chứa , và cung cấp không tạo phức biuret.
Chất nào sau đây là ester?
Oleic acid
Ethanol
Methyl formate
Glycerol
Đối chiếu mỗi chất với nhóm chức ester: .
Methyl formate có công thức , chứa nhóm nên là ester.
A, B, D sai vì lần lượt là axit chứa , ancol chứa và triol chứa ba nhóm .
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
Gọi là số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với ; amine bậc ba khi .
có gốc gắn với nên là amine bậc ba.
, , sai vì lần lượt là amine bậc hai, bậc một và bậc một.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | B | C | C | B | B | C | C | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài