Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Nitrate, phosphate
Chloride, sulfate
Calcium, magnesium
Sodium, potassium
Hai nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu gây phú dưỡng là nitơ và photpho.
Khi nồng độ các ion này tăng cao, tảo và thực vật thủy sinh phát triển mạnh, làm nước thiếu oxygen.
Chọn A: nitrate, phosphate; B, C, D sai vì lần lượt không cung cấp đồng thời nitơ và photpho gây phú dưỡng.
Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ cây cao su. Cao su thiên nhiên có thành phần chính là polymer của isoprene. Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt nhưng tính đàn hồi chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lưu hóa cao su sẽ làm tăng tính đàn hồi, chịu nhiệt... của cao su thiên nhiên
Cao su có tính đàn hồi vì mạch phân tử có cấu hình cis
Cao su thiên nhiên tan tốt được trong nước và trong xăng, dầu
Phân hủy cao su thiên nhiên bởi nhiệt thu được isoprene
Cao su thiên nhiên không tan tốt trong nước.
Vì vậy, phát biểu khẳng định cao su tan tốt trong nước chắc chắn không đúng.
Lưu hóa làm tăng tính đàn hồi và khả năng chịu nhiệt; cấu hình cis tạo độ co giãn.
Nhiệt phân cao su thiên nhiên thu được isoprene.
Chọn C vì cao su thiên nhiên không tan tốt trong nước; A, B, D đúng vì lần lượt nói về tác dụng của lưu hóa, cấu hình cis và sản phẩm nhiệt phân.
Trimethylamine có công thức phân tử là
Ba nhóm methyl cùng liên kết với một nguyên tử nitơ.
Công thức gồm nguyên tử carbon, nguyên tử hydrogen và nguyên tử nitơ.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt có carbon, carbon và thiếu hydrogen.
Phân tích một mẫu nước tự nhiên thấy chứa nhiều các ion và . Chất nào sau đây có thể làm mềm mẫu nước trên?
Cần loại và khỏi nước bằng ion .
tan, cung cấp trực tiếp nên chọn A; B, C, D sai vì lần lượt không tạo kết tủa, không loại được và , hoặc làm tan kết tủa.
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Methylamine
Alanine
Lysine
Ethylamine
Quỳ tím chuyển xanh khi dung dịch có tính bazơ, thường tương ứng .
Methylamine và ethylamine là amin, tác dụng với nước tạo .
Lysine có thêm nhóm nên thể hiện tính bazơ.
Alanine chủ yếu tồn tại dạng ion lưỡng cực , có tính gần trung tính.
Dung dịch alanine không làm quỳ tím chuyển xanh.
Chọn B. A, C, D sai vì methylamine, lysine và ethylamine đều có tính bazơ, làm quỳ tím chuyển xanh.
Ở điều kiện chuẩn, sức điện động của pin Zn–Cu và pin Mg-Zn lần lượt đo được là 1,10 V và 1,61 V. Sức điện động của pin Mg–Cu đo được ở điều kiện chuẩn là
2,71 V
0,71 V
1,32 V
0,61 V
Chọn chiều từ đến : và .
Điện cực là điện cực chung nên hai sức điện động được cộng theo chiều đã chọn.
Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt trừ nhầm, cộng sai hoặc tính sai giá trị.
Trong cơ thể người, ion (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion là
26
20
22
24
Với , ion mất electron.
Tổng số hạt proton và electron là , chọn .
, , sai lần lượt do tính thừa electron, thiếu electron và coi ion còn nguyên electron.
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bẳng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

Ký hiệu tái chế số tương ứng với polypropylene, viết tắt là .
Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp propene.
Chọn : ; , , sai vì lần lượt tạo , và công thức thiếu liên kết đôi.
Công thức hoá học của hợp chất nào dưới đây thuộc loại chất béo?
Chất béo phải có gốc glixerol liên kết với ba gốc axit béo.
Phương án có dạng trieste của glixerol với gốc axit béo .
Chọn ; , , sai vì lần lượt là este đơn, axit béo và đieste không chứa gốc glixerol.
Xét phản ứng giữa ethene với HBr:
Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (tác nhân electrophile là các tiểu phân thiếu electron). Nhận định nào sau đây đúng?

Tác nhân electrophile trong cơ chế trên là
Phản ứng giữa alkene với HBr luôn cho ra một sản phẩm
Giai đoạn 2 là quá trình kết hợp giữa carbocation với
Ở giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên kết xích ma () C-C.
Electron liên kết tấn công ; liên kết phân cực và tạo carbocation cùng .
Ion tấn công carbocation, hình thành liên kết và sản phẩm bromoethane.
Chọn C vì giai đoạn là sự kết hợp giữa carbocation và ; A sai vì electrophile là trong , B sai vì alkene bất đối xứng có thể cho nhiều sản phẩm, D sai vì giai đoạn chỉ phá vỡ liên kết , không phá vỡ liên kết .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | A | A | B | A | C | D | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài