Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Đắk Lắk 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng ?

A

X dễ tan trong nước lạnh.

B

Phân tử khối của Y là 162.

C

Y hòa tan được trong môi trường kiềm.

D

X có phản ứng tráng bạc.

Lời giải

Bước 1: Xác định

Dạng bột trắng, vô định hình và được tạo bởi quang hợp xác định là tinh bột.

Thủy phân tinh bột thu được glucose, nên là glucose.

Bước 2: Xét tính chất của

Glucose có nhiều nhóm kề nhau nên hòa tan trong môi trường kiềm.

Khối lượng mol của glucose là:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A sai vì tinh bột không dễ tan trong nước lạnh; B sai vì ; D sai vì tinh bột không có phản ứng tráng bạc.

Đáp án: C — Glucose hòa tan được trong môi trường kiềm.

Câu 2

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại như bảng dưới.
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

Hình minh họa câu hỏi
A

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline

B

Hồ tinh bột; long trắng trứng; aniline; glucose.

C

Hồ tinh bột, aniline, long trắng trứng, glucose.

D

Hồ tinh bột, long trắng trứng, glucose, aniline.

Lời giải

Bước 1: Nhận biết

Màu xanh tím với là phản ứng đặc trưng của hồ tinh bột.

Bước 2: Nhận biết

Màu tím với trong môi trường kiềm là phản ứng Biuret của protein.

Bước 3: Nhận biết ,

Glucose khử thuốc thử Tollens tạo bạc; aniline tác dụng nước brom tạo kết tủa trắng.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline. Các phương án , , sai vì lần lượt xác định sai vị trí của , hoán vị , , hoặc đổi vị trí , , .

Đáp án: là hồ tinh bột, là lòng trắng trứng, là glucose và là aniline.

Câu 3

Trong số các ion: , , , , ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?

A

B

C

D

Lời giải

Bước : Xác định tiêu chí

Ion có tính oxi hóa mạnh hơn là ion có khả năng nhận electron dễ hơn, tương ứng với khử lớn hơn.

Bước : So sánh thế khử chuẩn

Tra bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa–khử tương ứng.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn vì có lớn nhất; , , sai vì các ion tương ứng có nhỏ hơn.

Đáp án: B — có thế khử chuẩn lớn nhất nên có tính oxi hóa mạnh nhất.

Câu 4

Chất dẻo được sử dụng rất phổ biến trên thế giới để tạo nhiều sản phẩm ứng dụng trong đời sống, công nghiệp, xây dựng. Thành phần chính của chất dẻo là ...

A

chất điện hóa.

B

chất tạo màu.

C

chất hóa dẻo.

D

polymer.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất

Chất dẻo là vật liệu được tạo chủ yếu từ các polymer.

Các mạch polymer tạo nên cấu trúc và tính chất cơ bản của chất dẻo.

Bước 2: Phân biệt phụ gia

Chất hóa dẻo giúp tăng độ mềm dẻo; chất tạo màu tạo màu sắc.

Cả hai đều là phụ gia, không phải thành phần chính.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. polymer vì đây là thành phần chính của chất dẻo; A sai vì không liên quan, B và C sai vì lần lượt là chất tạo màu và chất phụ gia hóa dẻo.

Đáp án: D — polymer là thành phần chính cấu tạo nên chất dẻo.

Câu 5

Phát biểu nào sau đây sai?

A

Triolein phản ứng được với nước bromine.

B

Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.

C

Ethyl formate có phản ứng tráng bạc.

D

Thủy phân ethyl acetate thu được methyl alcohol.

Lời giải

Bước 1: Viết phản ứng thủy phân

Ethyl acetate chứa gốc ethyl nên khi thủy phân tạo ethanol, không tạo methanol.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì sản phẩm là ethanol. đúng vì triolein có liên kết đôi , cộng ; đúng vì tristearin là chất béo no, thường rắn; đúng vì ethyl formate có phản ứng tráng bạc.

Đáp án: — thủy phân ethyl acetate tạo ethanol, không tạo methyl alcohol.

Câu 6

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

A

Glucose.

B

Cellulose.

C

Saccharose.

D

Maltose.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện monosaccharide

Monosaccharide là đường đơn, không thể phân giải tiếp thành cacbohydrat đơn giản hơn.

Ví dụ điển hình: glucose và fructose.

Bước 2: Đối chiếu phương án

A đúng vì glucose là monosaccharide; B, C, D sai vì cellulose lần lượt là polysaccharide, còn saccharose và maltose là disaccharide.

Đáp án: A. Glucose — là monosaccharide, không thủy phân thành đường đơn hơn.

Câu 7

Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino () và 2 nhóm carboxyl (-COOH)?

A

Glutamic acid.

B

Formic acid.

C

Lysine.

D

Alanine.

Lời giải

Bước 1: Xác định yêu cầu nhóm chức

Điều kiện cần thỏa mãn là có nhóm nhóm .

Bước 2: Nhận diện chất phù hợp

Glutamic acid có cấu tạo gồm một nhóm amino ở carbon và hai nhóm carboxyl.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Glutamic acid; B sai vì chỉ có nhóm , C sai vì có nhóm nhóm , D sai vì chỉ có nhóm nhóm .

Đáp án: A. Glutamic acid — có nhóm nhóm .

Câu 8

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng ...

A

trùng ngưng.

B

ester hóa.

C

xà phòng hóa.

D

trung hòa.

Lời giải

Bước 1: Viết phản ứng tổng quát

Este phản ứng với ion hydroxide tạo muối carboxylat và ancol.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm tạo muối carboxylat, thường gọi là xà phòng.

A, B, D sai vì lần lượt chỉ phản ứng tạo polymer, tạo este và phản ứng axit–bazơ tạo muối cùng nước.

Đáp án: C — thủy phân este trong môi trường kiềm tạo muối carboxylat nên gọi là xà phòng hóa.

Câu 9

Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là ...

A

calcium.

B

sodium hoặc potassium.

C

barium.

D

magnesium.

Lời giải

Bước 1: Xác định muối tạo thành

Phản ứng xà phòng hóa dùng hoặc , tạo muối natri hoặc kali của axit béo.

Bước 2: Dựa vào tính tan

Các muối tan tốt trong nước, phù hợp làm xà phòng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì sodium hoặc potassium tạo muối axit béo tan và có khả năng làm sạch.

C, D sai vì tạo muối khó tan; barium không dùng trong xà phòng.

Đáp án: B. Sodium hoặc potassium — tạo muối axit béo tan, dùng được làm xà phòng.

Câu 10

Tên gọi của ester

A

methyl acetate.

B

methyl acetal.

C

ethyl acetate.

D

ethyl propionate.

Lời giải

Bước 1: Tách hai phần của este

Phần axit là ; phần ankyl gắn với oxygen là .

Bước 2: Gọi tên từng phần

là acetate, còn là ethyl.

Ghép theo thứ tự gốc ankyl rồi gốc axit: ethyl acetate.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A và B sai vì dùng gốc methyl hoặc nhầm acetal; D sai vì propionate không ứng với gốc .

Đáp án: C — ethyl acetate, vì este gồm gốc ethyl và gốc acetate.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCDBDDAACBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài