Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Glucose.
Fructose và glucose là monosaccharide; saccharose là disaccharide.
Cellulose gồm nhiều đơn vị glucose liên kết nên thuộc polysaccharide.
Chọn C. Cellulose; A, B, D sai vì lần lượt là monosaccharide, disaccharide và monosaccharide.
Một mẫu nước tự nhiên có chứa lượng lớn các ion: . Mẫu nước trên thuộc loại nào sau đây?
Nước có tính cứng tạm thời.
Nước có tính cứng vĩnh cửu.
Nước cứng toàn phần.
Nước mềm.
Có nên mẫu nước là nước cứng.
Ion gây cứng tạm thời; ion gây cứng vĩnh cửu.
Có cả hai loại cứng nên chọn C. A, B, D sai vì lần lượt chỉ xét một loại cứng, không xét đồng thời hai loại, hoặc trái với sự có mặt của .
Số lượng phối tử có trong mỗi phân tử chất và lần lượt là:
1 và 2
4 và 5.
5 và 6
5 và 2.
Có ion ; mỗi ion là một phối tử đơn càng.
Có phân tử ; mỗi phân tử là một phối tử đơn càng.
Chọn : và . , , sai vì lần lượt cho các cặp số ; ; .
Chất X có công thức . Tên của X là:
Dimethylamine.
Methylamine.
Ethyl acetate.
Trimethylamine.
Công thức chứa nhóm nên X là este.
Phần gắn với là , gọi là ethyl.
Phần bắt nguồn từ axit axetic, gọi là acetate.
Chọn C. A, B, D sai vì đều là amin, chứa và không có nhóm este .
Để kiểm tra sự có mặt của cation Cu²⁺ hoặc Fe³⁺ trong một dung dịch, người ta tiến hành hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho khoảng 2-3 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 2 mL dung dịch CuSO₄ 1M.
Thí nghiệm 2: Cho khoảng 2-3 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 2 mL dung dịch FeCl₃ 1M.
Nhận xét nào sau đây sai?
Có thể thay thế dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH trong hai thí nghiệm trên.
Ở thí nghiệm thứ nhất xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Ở thí nghiệm thứ hai xuất hiện kết tủa màu trắng.
Hai thí nghiệm xuất hiện kết tủa khác màu.
Các ion kim loại phản ứng với ion tạo hydroxide không tan.
có màu xanh lam; có màu vàng nâu, không phải màu trắng.
Chọn vì màu vàng nâu, không phải màu trắng; đúng vì cũng cung cấp , đúng do màu xanh lam, đúng vì hai kết tủa khác màu.
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8 °C được gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8 °C được gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho bảng số liệu ở dưới. Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là

8
5
6
4
Lọc các chất có điểm chớp cháy nhỏ hơn .
Bảng số liệu cho thấy có 4 chất thỏa mãn
Chọn D
Cho phổ khối lượng (phổ MS) của chất X như hình. Chất X có thể là

benzene.
acetic acid.
methyl acetate.
ethanol.
Đỉnh tại nên khối lượng phân tử của là .
Ethanol có công thức và .
Đỉnh nền tương ứng mảnh , phù hợp với ethanol.
Chọn D. Benzene, acetic acid và methyl acetate lần lượt có , và nên không phù hợp.
Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như hình. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình điện di của glutamic acid?

Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.
Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực âm.
Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.
Đếm các nhóm mang điện trong mỗi dạng glutamic acid.
Dựa vào dấu của : về cực âm, về cực dương, còn thì hầu như đứng yên.
Chọn : tại , dạng có nên hầu như không di chuyển; , , sai vì dạng và đi về cực dương, còn dạng đi về cực âm.
Monolaurin là hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus và kháng vi trùng khác trong ống nghiệm. Công thức cấu tạo của monolaurin như sau: Nhận xét nào sau đây không đúng về monolaurin?

Gốc acid trong monolaurin là .
Monolaurin là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Monolaurin có 15 nguyên tử C.
Monolaurin tham gia phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm có chứa glycerol.
Axit lauric có công thức , nên gốc axit trong este là .
Monolaurin có carbon từ glycerol và carbon từ axit lauric; đồng thời chứa nhóm và nhóm este .
A sai vì gốc axit là , không phải ; B, C, D đúng lần lượt do có hai nhóm chức, có carbon và xà phòng hóa tạo glycerol.
Nhúng thanh kẽm vào dunng dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa?
.
.
.
.
Phản ứng thế xảy ra khi .
Khi đó, bị oxi hóa; bị khử và bám trên thanh kẽm.
Với : nên xảy ra phản ứng thế.
Với và : thế điện cực nhỏ hơn nên không phản ứng.
Chọn A: , vì sinh ra bám trên , tạo pin trong dung dịch điện li.
B, C, D sai vì và không bị khử; chỉ gây ăn mòn do axit, giải phóng .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | B | C | C | D | D | A | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài