Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Cà Mau 2025 - Đề 02

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Đám cháy nào không được dùng nước để chữa cháy mà phải dùng ?

A

Đám cháy xăng dầu.

B

Đám cháy kim loại.

C

Đám cháy nhựa.

D

Đám cháy xưởng gỗ.

Lời giải

Bước 1: Phân loại chất cháy

Xăng dầu là chất lỏng dễ cháy; gỗ và nhựa là chất rắn; kim loại thuộc nhóm cháy đặc biệt.

Bước 2: Chọn chất chữa cháy

Nước phù hợp với đám cháy chất rắn như gỗ, nhựa.

Với xăng dầu, nước làm lửa lan rộng nên phải dùng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì xăng dầu không được chữa bằng nước và phù hợp với ; B, C, D sai vì kim loại cần bột chuyên dụng, còn nhựa và gỗ có thể dập bằng nước.

Đáp án: A — Đám cháy xăng dầu không dùng nước, phải dùng .

Câu 2

Số nguyên tử Hydrogen trong một phân tử stearic acid là

A

31

B

36

C

33

D

34

Lời giải

Bước : Viết công thức cấu tạo

Axit stearic có công thức cấu tạo .

Bước : Tính tổng số hydrogen

Cộng số H trong nhóm , nhóm và nhóm .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , , , không đúng tổng số hydrogen.

Đáp án: — Tổng số hydrogen là .

Câu 3

Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?

A

Saccharose

B

Fructose

C

Cellulose

D

Tinh bột

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức glucose

Công thức phân tử của glucose là .

Bước 2: So sánh công thức các chất

Fructose có công thức ; saccharose có .

Cellulose và tinh bột có dạng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì fructose cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo glucose; A, C, D sai vì công thức lần lượt là .

Đáp án: B — Fructose có cùng công thức phân tử với glucose nhưng khác cấu tạo.

Câu 4

Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể... Amphetamine có cấu tạo như sau: Cho các phát biểu dưới đây.
(a) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl trong dung dịch.
(b) Amphetamine là amine bậc I.
(c) Oxi hóa hoàn toàn 0,1 mol amphetamine thu được tối đa 1,0 mol .
(d) Công thức phân tử của amphetamine .
(e) Ở điều kiện thích hợp, 1 mol amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng tối đa 1 mol .
Số phát biểu đúng là

Hình minh họa câu hỏi
A

2

B

3

C

4

D

1

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu tạo

Nhóm gắn với một nguyên tử carbon nên amphetamine là amin bậc I.

Công thức phân tử là ; do đó , đúng.

Bước 2: Kiểm tra phát biểu

Mỗi mol amphetamine chứa mol nguyên tử carbon, nên oxi hóa hoàn toàn tạo tối đa mol .

Với mol, lượng mol, không phải mol; sai.

Bước 3: Kiểm tra phát biểu

Amphetamine chứa một vòng benzen; hiđro hóa hoàn toàn vòng này cần tối đa mol cho mỗi mol amphetamine.

Vì vậy phát biểu sai.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Các phát biểu đúng là , , , nên có phát biểu đúng. Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt nêu , , phát biểu đúng.

Đáp án: — Có phát biểu đúng: , .

Câu 5

Cho pin điện hoá Al–Pb. Biết . Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Al–Pb là

A

1,53 V

B

–1,79 V

C

1,79 V

D

–1,53 V

Lời giải

Bước 1: Xác định anốt, catốt

, Pb là catốt và Al là anốt.

Bước 2: Tính sức điện động

Áp dụng công thức sức điện động chuẩn của pin.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: ; B, C, D sai vì lần lượt cho kết quả âm , cộng sai thành , và đổi dấu kết quả .

Đáp án: A — , do .

Câu 6

Lead(II)bromide () có thể điện phân ở trạng thái nóng chảy, đây là một ví dụ kinh điển trong hóa học vô cơ và thường được dùng để minh họa quá trình điện phân hợp chất ion nóng chảy. Lead(II) bromide được điện phân với điện cực trơ như hình sau. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Ion bị oxi hoá.

B

Dừng quá trình điện phân, thấy khối lượng điện cực (B) tăng so với ban đầu.

C

Electron di chuyển trong dung dịch từ điện cực (A) sang điện cực (B).

D

Tại điện cực (A) xuất hiện chất rắn màu đen.

Lời giải

Bước 1: Viết phản ứng điện cực

Tại anôt , ion bị oxi hóa; tại catôt , ion bị khử.

Bước 2: Xác định sự thay đổi khối lượng

Chì kim loại sinh ra bám trên điện cực , nên khối lượng điện cực này tăng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì chì bám ở ; sai vì bị khử, sai vì electron đi qua dây dẫn ngoài, còn sai vì tạo khí , không tạo chất rắn màu đen.

Đáp án: — Chì kim loại bám tại catôt , làm khối lượng điện cực tăng.

Câu 7

Lysine (Lys) có công thức cấu tạo như hình sau: Thêm dung dịch acid HCl (dư) vào ống nghiệm đựng dung dịch Lys, sau đó đặt ống nghiệm vào trong điện trường. Phát biểu đúng là

Hình minh họa câu hỏi
A

Lys không di chuyển.

B

Lys di chuyển về phía điện cực âm của điện trường.

C

Lys di chuyển về phía điện cực dương của điện trường.

D

Lys di chuyển về cực âm, sau đó lại di chuyển theo chiều ngược lại.

Lời giải

Bước 1: Xác định điện tích của Lys

Hai nhóm đều nhận proton trong dư; nhóm vẫn giữ proton.

Bước 2: Suy ra hướng chuyển động

Lys mang điện tích dương nên bị hút về điện cực âm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A sai vì Lys đã ion hóa; C sai vì ion dương không về cực dương; D sai vì điện tích không đổi nên không đổi chiều.

Đáp án: B — Lys bị proton hóa thành ion dương nên di chuyển về điện cực âm.

Câu 8

Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định dấu hiệu ester

Tìm nhóm trong mỗi công thức.

Nhóm carbonyl phải liên kết với oxygen nối tiếp một gốc carbon.

Bước 2: Kiểm tra công thức phù hợp

chứa nhóm nên thuộc loại ester.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì có nhóm ; , , sai vì lần lượt chứa nhóm carbonyl kèm , nhóm và nhóm .

Đáp án: có nhóm chức đặc trưng của ester.

Câu 9

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa

A

các cation và các anion trong tinh thể kim loại.

B

các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.

C

các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.

D

các anion trong tinh thể kim loại.

Lời giải

Bước 1: Xác định cấu tạo tinh thể

Trong tinh thể kim loại, nguyên tử kim loại tạo thành các cation; electron hóa trị chuyển động tự do.

Bước 2: Nêu bản chất liên kết

Lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và electron hóa trị tự do tạo nên liên kết kim loại.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A và D sai vì kim loại không có anion trong mô hình này; B sai vì chỉ nêu electron, thiếu cation kim loại.

Đáp án: C — Liên kết kim loại hình thành giữa các cation kim loại và electron hóa trị tự do.

Câu 10

Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào sau đây?

A

S (sulfur)

B

N (nitrogen)

C

P (phosphorus)

D

K (potassium)

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên tố đặc trưng

Trong nhóm phân bón , phân lân gắn với phosphorus, kí hiệu .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt là sulfur, nitrogen và potassium, không phải phosphorus.

Đáp án: — Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus, kí hiệu .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánABBBABBACC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài