Đám cháy nào không được dùng nước để chữa cháy mà phải dùng ?
Đám cháy xăng dầu.
Đám cháy kim loại.
Đám cháy nhựa.
Đám cháy xưởng gỗ.
Xăng dầu là chất lỏng dễ cháy; gỗ và nhựa là chất rắn; kim loại thuộc nhóm cháy đặc biệt.
Nước phù hợp với đám cháy chất rắn như gỗ, nhựa.
Với xăng dầu, nước làm lửa lan rộng nên phải dùng .
Chọn A vì xăng dầu không được chữa bằng nước và phù hợp với ; B, C, D sai vì kim loại cần bột chuyên dụng, còn nhựa và gỗ có thể dập bằng nước.
Số nguyên tử Hydrogen trong một phân tử stearic acid là
31
36
33
34
Axit stearic có công thức cấu tạo .
Cộng số H trong nhóm , nhóm và nhóm .
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , , , không đúng tổng số hydrogen.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
Saccharose
Fructose
Cellulose
Tinh bột
Công thức phân tử của glucose là .
Fructose có công thức ; saccharose có .
Cellulose và tinh bột có dạng .
Chọn B vì fructose cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo glucose; A, C, D sai vì công thức lần lượt là và .
Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể... Amphetamine có cấu tạo như sau: Cho các phát biểu dưới đây.
(a) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl trong dung dịch.
(b) Amphetamine là amine bậc I.
(c) Oxi hóa hoàn toàn 0,1 mol amphetamine thu được tối đa 1,0 mol .
(d) Công thức phân tử của amphetamine .
(e) Ở điều kiện thích hợp, 1 mol amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng tối đa 1 mol .
Số phát biểu đúng là

2
3
4
1
Nhóm gắn với một nguyên tử carbon nên amphetamine là amin bậc I.
Công thức phân tử là ; do đó , và đúng.
Mỗi mol amphetamine chứa mol nguyên tử carbon, nên oxi hóa hoàn toàn tạo tối đa mol .
Với mol, lượng là mol, không phải mol; sai.
Amphetamine chứa một vòng benzen; hiđro hóa hoàn toàn vòng này cần tối đa mol cho mỗi mol amphetamine.
Vì vậy phát biểu sai.
Các phát biểu đúng là , , , nên có phát biểu đúng. Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt nêu , , phát biểu đúng.
Cho pin điện hoá Al–Pb. Biết và . Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Al–Pb là
1,53 V
–1,79 V
1,79 V
–1,53 V
Vì , Pb là catốt và Al là anốt.
Áp dụng công thức sức điện động chuẩn của pin.
Chọn A: ; B, C, D sai vì lần lượt cho kết quả âm , cộng sai thành , và đổi dấu kết quả .
Lead(II)bromide () có thể điện phân ở trạng thái nóng chảy, đây là một ví dụ kinh điển trong hóa học vô cơ và thường được dùng để minh họa quá trình điện phân hợp chất ion nóng chảy. Lead(II) bromide được điện phân với điện cực trơ như hình sau. Phát biểu nào sau đây đúng?

Ion bị oxi hoá.
Dừng quá trình điện phân, thấy khối lượng điện cực (B) tăng so với ban đầu.
Electron di chuyển trong dung dịch từ điện cực (A) sang điện cực (B).
Tại điện cực (A) xuất hiện chất rắn màu đen.
Tại anôt , ion bị oxi hóa; tại catôt , ion bị khử.
Chì kim loại sinh ra bám trên điện cực , nên khối lượng điện cực này tăng.
Phương án đúng vì chì bám ở ; sai vì bị khử, sai vì electron đi qua dây dẫn ngoài, còn sai vì tạo khí , không tạo chất rắn màu đen.
Lysine (Lys) có công thức cấu tạo như hình sau: Thêm dung dịch acid HCl (dư) vào ống nghiệm đựng dung dịch Lys, sau đó đặt ống nghiệm vào trong điện trường. Phát biểu đúng là

Lys không di chuyển.
Lys di chuyển về phía điện cực âm của điện trường.
Lys di chuyển về phía điện cực dương của điện trường.
Lys di chuyển về cực âm, sau đó lại di chuyển theo chiều ngược lại.
Hai nhóm đều nhận proton trong dư; nhóm vẫn giữ proton.
Lys mang điện tích dương nên bị hút về điện cực âm.
Chọn B. A sai vì Lys đã ion hóa; C sai vì ion dương không về cực dương; D sai vì điện tích không đổi nên không đổi chiều.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
Tìm nhóm trong mỗi công thức.
Nhóm carbonyl phải liên kết với oxygen nối tiếp một gốc carbon.
chứa nhóm nên thuộc loại ester.
đúng vì có nhóm ; , , sai vì lần lượt chứa nhóm carbonyl kèm , nhóm và nhóm .
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.
các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
các anion trong tinh thể kim loại.
Trong tinh thể kim loại, nguyên tử kim loại tạo thành các cation; electron hóa trị chuyển động tự do.
Lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và electron hóa trị tự do tạo nên liên kết kim loại.
Chọn C. A và D sai vì kim loại không có anion trong mô hình này; B sai vì chỉ nêu electron, thiếu cation kim loại.
Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào sau đây?
S (sulfur)
N (nitrogen)
P (phosphorus)
K (potassium)
Trong nhóm phân bón ––, phân lân gắn với phosphorus, kí hiệu .
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt là sulfur, nitrogen và potassium, không phải phosphorus.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | B | A | B | B | A | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài