Công thức của ethyl formate là
“Ethyl” tương ứng gốc ; “formate” tương ứng gốc .
Ghép gốc axit với gốc ancol để được công thức este.
Chọn . , , lần lượt là methyl formate, methyl acetate và ethyl acetate.
Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
ngoài cùng, dương
tự do, dương
hóa trị, lưỡng cực
hóa trị, âm
Trong kim loại, electron không thuộc riêng nguyên tử nào mà chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Nguyên tử kim loại nhường electron nên trở thành ion mang điện dương, gọi là cation.
B đúng vì điền lần lượt là “tự do” và “dương”. A, C, D sai lần lượt do dùng “ngoài cùng”, “lưỡng cực” hoặc ion âm.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình:
Anot luôn xảy ra quá trình oxi hóa, nên chất tham gia phải nhường electron.
Ion chỉ bị khử; graphite trơ và khó bị oxi hóa.
Nước bị oxi hóa tại anot, tạo khí và giải phóng electron.
B đúng; A và C là các quá trình khử tại catot, còn D đòi hỏi anot bằng đồng bị hòa tan, trái với graphite trơ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo của cao su buna-S?
Mỗi mắt xích có 2 liên kết đôi
Không chứa nguyên tố sulfur
Có chứa vòng benzene
Mỗi cặp monome gồm butađien và stiren .
Butađien trùng hợp nên chỉ còn liên kết đôi; stiren giữ vòng benzen.
Polymer không chứa ; nguyên tố này chỉ tham gia khi lưu hóa.
Chọn A: mỗi mắt xích không có mà chỉ có liên kết đôi; B, C, D đúng lần lượt vì polymer không chứa , có công thức và còn vòng benzen.
Xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA từ Li đến Cs là
tăng rồi giảm
giảm rồi tăng
tăng dần
giảm dần
Từ đến , bán kính nguyên tử tăng; electron hóa trị xa hạt nhân hơn.
Khoảng cách tăng làm lực hút giữa ion dương và electron tự do yếu hơn, nên liên kết kim loại yếu dần.
Chọn — giảm dần; , , sai vì lần lượt mô tả tăng rồi giảm, giảm rồi tăng và tăng dần.
So với kim loại nhóm IA và nhóm IIA cùng chu kỳ thì các kim loại chuyển tiếp có
nhiệt độ nóng chảy thấp hơn
khối lượng riêng thấp hơn
độ cứng cao hơn
độ dẫn điện thấp hơn
Kim loại , chủ yếu có electron lớp ngoài ở phân lớp , dạng hoặc .
Kim loại chuyển tiếp có thêm electron chưa lấp đầy.
Electron tham gia liên kết kim loại, làm liên kết bền hơn và kim loại khó biến dạng hơn.
Chọn : độ cứng cao hơn; , , sai vì kim loại chuyển tiếp thường có nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng cao hơn và độ dẫn điện không thấp hơn.
Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất xà phòng có thể là
trái bồ hòn, bồ kết
glycerol và chất béo
dầu mỡ động thực vật và sản phẩm từ dầu mỏ
chất béo và acid béo
Xà phòng hóa chất béo là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
Sản phẩm gồm muối của axit béo và glycerol.
Nguồn nguyên liệu phù hợp là dầu mỡ động thực vật và các sản phẩm từ dầu mỏ.
Chọn . A chứa chất tạo bọt tự nhiên; B có glycerol là sản phẩm; D không nêu đầy đủ nguồn nguyên liệu từ dầu mỏ.
Tương tác van der Waals làm
giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
Tương tác van der Waals là lực hút giữa các phân tử.
Lực hút này làm các phân tử liên kết với nhau chặt hơn.
Muốn chuyển pha, cần cung cấp năng lượng để thắng lực hút giữa các phân tử.
Vì vậy, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi đều tăng.
Chọn D. A sai vì cả hai nhiệt độ đều giảm; B và C sai vì lần lượt làm giảm một đại lượng không đúng.
Xếp các kim loại nhóm IIA theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần là do
bán kính nguyên tử tăng
độ âm điện tăng
tính khử giảm dần
khối lượng nguyên tử tăng
Trong nhóm , điện tích hạt nhân tăng theo chiều .
Số lớp electron tăng nên bán kính nguyên tử tăng.
Bán kính lớn làm electron lớp ngoài xa hạt nhân, lực hút yếu hơn.
Electron được nhường dễ hơn nên tính kim loại tăng.
Chọn A vì bán kính nguyên tử tăng làm electron lớp ngoài dễ nhường; B, C, D sai vì độ âm điện giảm, tính khử tăng và khối lượng nguyên tử không phải nguyên nhân trực tiếp.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho một mẩu sodium vào dung dịch copper (II) sulfate.
(b) Nhúng một thanh kẽm vào dung dịch silver nitrate.
(c) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch iron (III) chloride.
(d) Cho nước vào hỗn hợp bột magnesium, iron và muối ăn.
(e) Cho bột magnesium và calcium carbonate vào dung dịch .
Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa?
2
3
4
5
Kiểm tra đồng thời: có môi trường điện li và có cặp điện cực tiếp xúc.
Nếu chỉ xảy ra phản ứng trực tiếp giữa kim loại với chất oxi hóa thì là ăn mòn hóa học.
Các thí nghiệm , , không tạo cặp điện cực kim loại thích hợp nên chỉ ăn mòn hóa học.
Phản ứng chính:
Ở , bạc sinh ra bám trên kẽm, tạo cặp – trong dung dịch điện li.
Ở , và tiếp xúc trong nước muối, tạo pin điện hóa.
Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt cho số thí nghiệm là , , thay vì .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | B | A | D | C | C | D | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài