Cho cấu tạo của phân tử ethylene

Trong phân tử ethylene, các góc liên kết xấp xỉ 120°.
Carbon có hóa trị IV.
Tổng số liên kết sigma trong phân tử ethylene là 5.
D. có đồng phân hình học.
Mỗi trong lai hóa , nên phân tử phẳng và góc liên kết xấp xỉ .
Mỗi có hóa trị ; liên kết đôi gồm và .
Phân tử có liên kết và liên kết dạng .
A, B, C đúng lần lượt do góc liên kết, hóa trị và có liên kết ; D sai vì mỗi gắn hai nguyên tử giống nhau nên không có đồng phân hình học.
Cho 15,75 gam một carboxylic acid (X) tác dụng vừa đủ với 350 mL dung dịch KOH 1M. X là?
.
.
.
.
Đổi thể tích về lít rồi áp dụng công thức nồng độ mol.
Gọi là số nhóm trong một phân tử .
và có nhưng lần lượt là và ; có , , đều không bằng . có và , nên đúng.
Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau: (1), (2), (3). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
(3) < (2) < (1).
(1) < (2) < (3).
(2) < (3) < (1).
(3) < (1) < (2).
Chất tạo liên kết hiđro mạnh nhất; chất tạo liên kết hiđro yếu hơn.
Chất chỉ có tương tác lưỡng cực và lực phân tán.
Sắp xếp theo độ mạnh tương tác liên phân tử từ thấp đến cao.
Chọn . , , sai vì lần lượt đảo vị trí ancol–axit, đặt este cao nhất và đặt axit thấp nhất.
Chất nào sau đây thuộc loại chất béo:
.
.
.
.
Glycerol tạo chất béo khi este hóa cả nhóm với axit béo.
Công thức cần có khung , ba gốc và các gốc axit có mạch dài.
Chọn D: có đúng khung glycerol và gốc axit béo mạch dài; A sai vì gốc axit quá ngắn, B sai vì chỉ có gốc axit và khung , C sai vì khung không phải glycerol.
Xét trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch. Khi đó:
Cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều tạm ngừng xảy ra.
Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Nồng độ các chất trong hệ phản ứng bằng nhau.
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch tương ứng sẽ tăng, giảm hoặc giảm, tăng.
Ở cân bằng động, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn đồng thời xảy ra.
Nồng độ không đổi vì tốc độ hai phản ứng bằng nhau.
Chọn . sai vì phản ứng không dừng; sai vì nồng độ chỉ không đổi, không nhất thiết bằng nhau; sai vì không nêu đặc điểm của cân bằng động và chiều biến đổi tốc độ không đúng.
Sulfuric acid là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp, được dùng để sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ... Trong công nghiệp sulfuric acid được sản xuất với nồng độ từ 70% đến 98% từ sulfur, bằng quá trình tiếp xúc và thiết bị phản ứng dòng liên tục qua 3 giai đoạn sau đây:
Giai đoạn 1: Đốt sulfur với không khí khô và sạch tạo ra chất X.
Giai đoạn 2: Nung X với oxygen dư trong lò tầng ở 450°C-500°C, có xúc tác thu được chất Y.
Giai đoạn 3: Dùng chất Z để hấp thụ Y, tạo ra chất T rồi cho T kết hợp với lượng nước vừa đủ tạo ra có nồng độ như yêu cầu sản xuất.
Chất Z và chất T nêu trên lần lượt là:
đặc và oleum.
loãng và oleum.
và .
và oleum.
Đốt sulfur tạo ; oxi hóa tạo .
Dùng đặc hấp thụ , tạo oleum ; thêm nước vừa đủ thu .
Chọn A: đặc, là oleum. B, C, D sai vì lần lượt dùng acid loãng, dùng nước thay chất hấp thụ và dùng nước ở bước hấp thụ.
Sử dụng 1 tạ chất béo trung tính chứa 65% tristearin, còn lại là tripalmitin về khối lượng để sản xuất xà phòng. Loại xà phòng tạo ra này chứa 72% là muối potassium của acid béo, còn lại là các chất phụ gia như: tạo màu, tạo hương thơm, tạo bọt, tạo độ rắn…. Biết mỗi bánh xà phòng nặng 150 gam. Số bánh xà phòng thu được là:
968 bánh.
1010 bánh.
1008 bánh.
956 bánh.
Khối lượng tristearin và tripalmitin lần lượt là và .
Tổng số mol triglyceride là ; phản ứng cần mol KOH cho mỗi mol triglyceride.
Dùng bảo toàn khối lượng để tính lượng muối tạo thành.
Tổng khối lượng xà phòng gồm muối potassium và phụ gia; mỗi bánh có khối lượng .
Chọn phương án C. A, B và D sai vì xác định chưa đúng khối lượng muối chiếm trong mỗi bánh.
Cho alkanol tác dụng với alkanoic acid có đặc làm xúc tác tạo ra ester có công thức phân tử chung là:
(n ≥ 2).
(n ≥ 2).
(n ≥ 1).
(n ≥ 1).
Phản ứng ester hóa loại đi một phân tử .
Đặt tổng số carbon trong ester là ; khi đó số hydrogen và oxygen được tính sau khi loại .
Vì , nên . Công thức ester là .
Chọn A; B sai do thiếu hydrogen, C sai vì cho phép , D sai do thừa hydrogen.
Trong công nghiệp, được sản xuất trong tháp tiếp xúc, theo phương trình hóa học sau:
(Quá trình này thực hiện ở 450° – 500°C, dưới áp suất 250 atm – 300 atm, có Fe xúc tác).
Khi phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, tác động nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận:
Thêm chất xúc tác.
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Giảm áp suất.
Phản ứng thuận tỏa nhiệt vì ; số mol khí hai phía là và .
Tăng áp suất làm cân bằng chuyển về phía ít mol khí hơn, tức phía tạo .
Chọn C. A sai vì xúc tác không đổi vị trí cân bằng; B làm cân bằng chuyển theo chiều thu nhiệt, tức chiều nghịch; D làm cân bằng chuyển về phía nhiều mol khí.
Chất X thỏa mãn các điều kiện sau:
Khi nhúng quỳ tím vào dung dịch chất X thấy quỳ chuyển màu đỏ.
X có phản ứng tráng bạc.
Tên gọi của X là:
formic acid.
acetaldehyde.
acetic acid.
formaldehyde.
Quỳ tím chuyển đỏ chứng tỏ X có tính axit.
X có phản ứng tráng bạc nên phải là chất có tính khử; axit fomic khử được thành .
Chọn A. formic acid vì vừa có tính axit vừa tráng bạc; B và D chỉ có nhóm anđehit, còn C có tính axit nhưng không tráng bạc.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | D | D | B | A | C | A | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài