Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 06

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Chất lỏng X không làm nhạt màu dung dịch ở điều kiện thường nhưng làm mất màu dung dịch khi đun nóng. X là chất nào trong các chất sau đây?

A

Vinylbenzene.

B

1,2-Dimethylbenzene.

C

Benzen.

D

Naphtalene.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm phản ứng

Vinylbenzene chứa liên kết nên làm mất màu ngay ở điều kiện thường.

-Dimethylbenzene chứa hai nhóm gắn với vòng thơm.

Bước 2: Xét phản ứng khi đun nóng

Các nhóm của -dimethylbenzene bị oxi hóa thành nhóm khi đun nóng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì phù hợp: không phản ứng rõ ở thường nhưng làm mất màu khi đun nóng; A phản ứng ở thường, còn C và D không có mạch nhánh ankyl để oxi hóa.

Đáp án: B — -dimethylbenzene-CH_3$ bị oxi hóa khi đun nóng.

Câu 2

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Chất điện li yếu phân li không hoàn toàn trong nước, biểu diễn bằng mũi tên thuận nghịch.

Bước 2: Phân loại chất

điện li mạnh; không điện li.

chỉ phân li một phần nên là chất điện li yếu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt là chất điện li mạnh, chất điện li mạnh và chất không điện li.

Đáp án: chỉ phân li một phần trong nước nên là chất điện li yếu.

Câu 3

Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định dấu hiệu

Hợp chất ion thường tạo bởi kim loại và phi kim, có sự chuyển electron.

Bước 2: Phân tích

là kim loại, là phi kim; nhường electron cho .

Các ion tạo thành là , hút nhau bằng liên kết ion.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , đều chủ yếu có liên kết cộng hóa trị vì chỉ gồm các nguyên tố phi kim.

Đáp án: C. — gồm các ion liên kết bằng lực hút tĩnh điện.

Câu 4

Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định các phản ứng

, lần lượt phản ứng với axit axetic theo tính chất của axit.

Bước 2: Viết các phương trình

Các phương trình còn lại là phản ứng trung hòa và phản ứng với muối cacbonat.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : , , đều phản ứng; , , sai lần lượt vì có , có , có không phản ứng với .

Đáp án: , đều phản ứng với .

Câu 5

rong công nghiệp hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydrogen hóa để tạo ra các hydrocarbon không no có nhiều ứng dụng hơn như phản ứng sau:

Cho các liên kết và giá trị năng lượng liên kết của một số liên kết cộng hóa trị như bảng dưới.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ở trên là:

Hình minh họa câu hỏi
A

kJ.

B

–166 kJ.

C

–432 kJ.

D

kJ.

Lời giải

Bước : Đếm liên kết bị phá vỡ

Butan có liên kết liên kết cần phá vỡ.

Bước : Đếm liên kết được tạo thành

Butadien tạo liên kết , liên kết , liên kết ; đồng thời tạo liên kết .

Bước : Tính biến thiên enthalpy

Áp dụng công thức năng lượng liên kết:

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn phương án ; các phương án , , sai do đếm hoặc cộng sai năng lượng liên kết, đồng thời có phương án sai dấu.

Đáp án: D. — tính theo năng lượng liên kết bị phá vỡ trừ năng lượng liên kết được hình thành.

Câu 6

Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzen). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán., dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,. Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C, 5,26%H và 31,58%O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 ), liên kết C–O (số sóng 1300-1000 ) còn có peak đặc trưng của liên kết O–H (số sóng 3650-3200 ). Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152. Cho các phát biểu sau:
(1) X là methyl alcohol.
(2) Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
(3) Y có nhóm .
(4) 1 mol Y tác dụng vừa đủ với 2 mol .
Số phát biểu đúng là:

A

2

B

1

C

4

D

3

Lời giải

Bước 1: Tìm công thức phân tử E

Lập tỉ lệ mol nguyên tử từ phần trăm khối lượng, rồi đối chiếu với .

Bước 2: Xác định X và Y

E là methyl salicylate, este của acid salicylic và methyl alcohol.

Bước 3: Kiểm tra các phát biểu

Phát biểu đúng; phát biểu sai vì E có nguyên tử.

Y có cả ; hai nhóm này lần lượt dùng mol .

Bước 4: Đối chiếu phương án

phát biểu đúng nên chọn ; , , sai vì lần lượt tương ứng , , phát biểu đúng.

Đáp án: — có phát biểu đúng: , .

Câu 7

Chất nào sau đây có thể hòa tan được ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam?

A

Acetone.

B

Acetaldehyde.

C

Glycerol.

D

Propyl alcohol.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện chất tạo phức

Chất cần có nhiều nhóm kề nhau để phối trí với .

Glycerol có ba nhóm , trong đó các nhóm kề nhau tạo phức bền.

Bước 2: Suy ra hiện tượng

Phức đồng–glycerol tan trong môi trường , làm kết tủa tan.

Dung dịch thu được có màu xanh lam.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A và B không có nhóm ; D chỉ có một nhóm nên không tạo phức đa điểm.

Glycerol tạo phức với , vì vậy hòa tan và cho dung dịch xanh lam.

Đáp án: C. Glycerol — có các nhóm kề nhau, tạo phức tan màu xanh lam với .

Câu 8

Hợp chất có tên gọi là:

A

propene.

B

ethane.

C

methane.

D

ethene.

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng hợp chất

Có liên kết đôi nên hợp chất thuộc loại anken.

Bước 2: Ghép tên

Mạch có nguyên tử cacbon, dùng gốc “eth-”; anken dùng hậu tố “-ene”.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: ethene; A, B, C sai lần lượt vì có cacbon, không có liên kết đôi và chỉ có cacbon.

Đáp án: D. ethene — mạch có cacbon và chứa liên kết đôi .

Câu 9

Chất nào sau đây tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1?

Hình minh họa câu hỏi
A

A

B

B

C

C

D

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm phản ứng

Nhóm phenol phản ứng với NaOH, còn nhóm ancol không phản ứng đáng kể.

Bước 2: Đếm nhóm phenol

Số nhóm phenol lần lượt ở , , , , , , .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chất cần mol NaOH cho mol chất, đúng tỉ lệ ; , , sai vì lần lượt không có nhóm phenol, có nhóm phenol và chỉ có nhóm ancol.

Đáp án: — phân tử có đúng một nhóm phenol phản ứng với NaOH.

Câu 10

Cho phản ứng sau:
Nhận xét nào sau đây sai?

A

Nếu tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.

B

Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.

C

Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

D

Hằng số cân bằng của phản ứng trên phụ thuộc vào nhiệt độ.

Lời giải

Bước 1: Xét ảnh hưởng của nhiệt độ

, phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

Tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch để hấp thụ nhiệt.

Bước 2: Xét ảnh hưởng của áp suất

Số mol khí giảm từ xuống , nên tăng áp suất ưu tiên chiều thuận.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, không phải chiều thuận. , , đúng lần lượt do số mol khí giảm, , và phụ thuộc nhiệt độ.

Đáp án: — Tăng nhiệt độ làm cân bằng của phản ứng tỏa nhiệt chuyển dịch theo chiều nghịch.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBCCDDCDAB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài