Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp, người ta thêm chất gì vào hỗn hợp?
nước
tinh bột
acid
muối ăn
Muối sodium của acid béo phân tán trong nước dạng keo.
Cần làm giảm độ tan để các hạt muối kết tụ.
Thêm muối ăn làm tăng nồng độ ion và .
Độ tan giảm, muối sodium của acid béo kết tụ và tách khỏi hỗn hợp.
D đúng vì muối ăn gây salting out; A, B, C sai vì lần lượt chỉ làm loãng, không gây kết tụ, và chuyển muối thành acid béo.
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.
Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
Chất lỏng có điểm chớp cháy gọi là chất lỏng dễ cháy.
Chất lỏng có điểm chớp cháy gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là

8
7
6
9
Điều kiện để một chất thuộc nhóm dễ cháy là điểm chớp cháy nhỏ hơn .
Các chất thỏa mãn gồm: Propane , Pentane , -Hexane , Methanol , Ethanol , Diethyl ether , Acetaldehyde , Trimethylamine .
Chọn A. Các phương án B, C, D sai vì lần lượt đếm thiếu hoặc đếm thừa số chất thỏa mãn điều kiện.
“Ăn mòn hóa học là quá trình …(1)…, trong đó các electron của …(2) …. chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
oxi hóa - khử, phi kim.
oxi hoá, phi kim.
oxi hóa - khử, ion kim loại.
oxi hóa - khử, kim loại.
Có sự chuyển electron giữa kim loại và chất trong môi trường nên đây là quá trình oxi hóa – khử.
Kim loại mất electron và chuyển thành ion kim loại.
Chọn D: oxi hóa – khử, kim loại. A và B sai vì chọn phi kim; C sai vì ion kim loại là sản phẩm nhận electron, không phải nguồn electron.
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch như sau: . Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như hinhf.
Nhận định nào sau đây không đúng?

Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành carbocation.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Giai đoạn 2, carbocation kết hợp với anion tạo thành sản phẩm.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
Liên kết phân cực ; nguyên tử liên kết tạm thời với cả hai nguyên tử cacbon, tạo ion bromoni vòng.
Vì vậy, không xuất hiện cacbocation tự do.
Ion tấn công và mở vòng bromoni, tạo .
Phản ứng cộng làm dung dịch brom mất màu.
sai vì giai đoạn tạo ion bromoni vòng, không tạo cacbocation tự do; , , đúng vì dung dịch brom mất màu, tham gia bước sau và phản ứng thuộc loại cộng.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là:
Propionate xuất phát từ axit propionic: .
Ethyl xuất phát từ ancol etylic: .
Ghép gốc axit với gốc ancol theo dạng .
Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt là methyl propionate, ethyl formate và methyl acetate.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
Đối tượng cần loại bỏ là ion , trong muối hydrogencarbonate.
tạo kết tủa carbonate hoặc hydroxide; tạo kết tủa carbonate.
tạo kết tủa phosphate với ion kim loại kiềm thổ.
Chọn C: , , đều loại được ion gây cứng; A và B chứa axit, D chứa không làm mềm nước.
Cho cấu hình electron các nguyên tử của các nguyên tố (X); (Y); (Z); (T):
(X):
(Y):
(Z):
(T): .
Dựa vào đặc điểm electron lớp ngoài cùng, nguyên tố nào là phi kim?
Cộng số electron ở các phân lớp thuộc lớp có số lớn nhất.
có electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm halogen, là phi kim.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt , , không phải phi kim theo đặc điểm electron lớp ngoài cùng.
Tỉ lệ số người chết vì bệnh phổi do hút thuốc lá cao gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện có trong thuốc lá là:
caffeine
nicotine
nicotinic acid
morphine
Chất gây nghiện đặc trưng của thuốc lá là nicotine, một ancaloit tác động lên hệ thần kinh.
Chọn B. nicotine; A. caffeine chủ yếu có trong cà phê, C. nicotinic acid là vitamin B3, D. morphine có nguồn gốc từ thuốc phiện.
Một loại phân superphosphate kép có chứa muối calcium dihydrophosphate, còn lại là các chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:
39,76%
45,75%
48,52%
42,25%
Mỗi mol chứa nguyên tử , tương đương mol .
Chỉ muối chứa phosphorus nên áp dụng tỉ lệ chuyển đổi khối lượng mol.
Chọn : . Các phương án , , sai vì không cho đúng tỉ lệ chuyển đổi sang .
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Saccharose.
Glucose.
Cellulose.
Tinh bột.
Đường đôi được tạo bởi hai monosaccharide liên kết với nhau.
Vì vậy, chọn chất có cấu tạo từ hai đơn vị đường.
Saccharose được tạo từ glucose và fructose nên là disaccharide.
B, C, D sai vì glucose là monosaccharide; cellulose và tinh bột lần lượt là các polysaccharide.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | D | A | A | C | C | B | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài