Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2025 - Đề 02

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39, Fe = 56. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp, người ta thêm chất gì vào hỗn hợp?

A

nước

B

tinh bột

C

acid

D

muối ăn

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế tách

Muối sodium của acid béo phân tán trong nước dạng keo.

Cần làm giảm độ tan để các hạt muối kết tụ.

Bước 2: Thêm muối ăn

Thêm muối ăn làm tăng nồng độ ion .

Độ tan giảm, muối sodium của acid béo kết tụ và tách khỏi hỗn hợp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

D đúng vì muối ăn gây salting out; A, B, C sai vì lần lượt chỉ làm loãng, không gây kết tụ, và chuyển muối thành acid béo.

Đáp án: D — Muối ăn làm giảm độ tan, khiến muối sodium của acid béo kết tụ.

Câu 2

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.

  • Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:

  • Chất lỏng có điểm chớp cháy gọi là chất lỏng dễ cháy.

  • Chất lỏng có điểm chớp cháy gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
    Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là

Hình minh họa câu hỏi
A

8

B

7

C

6

D

9

Lời giải

Bước 1: Lập điều kiện

Điều kiện để một chất thuộc nhóm dễ cháy là điểm chớp cháy nhỏ hơn .

Bước 2: Lọc và đếm

Các chất thỏa mãn gồm: Propane , Pentane , -Hexane , Methanol , Ethanol , Diethyl ether , Acetaldehyde , Trimethylamine .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Các phương án B, C, D sai vì lần lượt đếm thiếu hoặc đếm thừa số chất thỏa mãn điều kiện.

Đáp án: A. — có chất có điểm chớp cháy nhỏ hơn .

Câu 3

“Ăn mòn hóa học là quá trình …(1)…, trong đó các electron của …(2) …. chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

A

oxi hóa - khử, phi kim.

B

oxi hoá, phi kim.

C

oxi hóa - khử, ion kim loại.

D

oxi hóa - khử, kim loại.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất

Có sự chuyển electron giữa kim loại và chất trong môi trường nên đây là quá trình oxi hóa – khử.

Bước 2: Xác định chất nhường electron

Kim loại mất electron và chuyển thành ion kim loại.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: oxi hóa – khử, kim loại. A và B sai vì chọn phi kim; C sai vì ion kim loại là sản phẩm nhận electron, không phải nguồn electron.

Đáp án: D — Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại nhường electron trực tiếp cho chất trong môi trường.

Câu 4

Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch như sau: . Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như hinhf.
Nhận định nào sau đây không đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành carbocation.

B

Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.

C

Giai đoạn 2, carbocation kết hợp với anion tạo thành sản phẩm.

D

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

Lời giải

Bước 1: Xác định trung gian phản ứng

Liên kết phân cực ; nguyên tử liên kết tạm thời với cả hai nguyên tử cacbon, tạo ion bromoni vòng.

Vì vậy, không xuất hiện cacbocation tự do.

Bước 2: Mô tả bước tiếp theo

Ion tấn công và mở vòng bromoni, tạo .

Phản ứng cộng làm dung dịch brom mất màu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

sai vì giai đoạn tạo ion bromoni vòng, không tạo cacbocation tự do; , , đúng vì dung dịch brom mất màu, tham gia bước sau và phản ứng thuộc loại cộng.

Đáp án: — Giai đoạn tạo ion bromoni vòng, không tạo cacbocation tự do.

Câu 5

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định axit và ancol

Propionate xuất phát từ axit propionic: .

Ethyl xuất phát từ ancol etylic: .

Bước 2: Ghép công thức este

Ghép gốc axit với gốc ancol theo dạng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt là methyl propionate, ethyl formate và methyl acetate.

Đáp án: A. — gồm gốc ethyl và gốc propionate.

Câu 6

Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định chất gây cứng

Đối tượng cần loại bỏ là ion , trong muối hydrogencarbonate.

Bước 2: Kiểm tra dãy C

tạo kết tủa carbonate hoặc hydroxide; tạo kết tủa carbonate.

tạo kết tủa phosphate với ion kim loại kiềm thổ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: , , đều loại được ion gây cứng; A và B chứa axit, D chứa không làm mềm nước.

Đáp án: C — Cả ba chất đều tạo kết tủa loại ion hoặc .

Câu 7

Cho cấu hình electron các nguyên tử của các nguyên tố (X); (Y); (Z); (T):
(X):
(Y):
(Z):
(T): .
Dựa vào đặc điểm electron lớp ngoài cùng, nguyên tố nào là phi kim?

A

B

C

D

Lời giải

Bước : Đếm electron lớp ngoài cùng

Cộng số electron ở các phân lớp thuộc lớp có số lớn nhất.

Bước : Nhận diện tính chất

electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm halogen, là phi kim.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt , , không phải phi kim theo đặc điểm electron lớp ngoài cùng.

Đáp án: electron ở lớp ngoài cùng, thuộc nhóm halogen và là phi kim.

Câu 8

Tỉ lệ số người chết vì bệnh phổi do hút thuốc lá cao gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện có trong thuốc lá là:

A

caffeine

B

nicotine

C

nicotinic acid

D

morphine

Lời giải

Bước 1: Nhận diện chất đặc trưng

Chất gây nghiện đặc trưng của thuốc lá là nicotine, một ancaloit tác động lên hệ thần kinh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. nicotine; A. caffeine chủ yếu có trong cà phê, C. nicotinic acid là vitamin B3, D. morphine có nguồn gốc từ thuốc phiện.

Đáp án: B. nicotine — là ancaloit gây nghiện chủ yếu có trong thuốc lá.

Câu 9

Một loại phân superphosphate kép có chứa muối calcium dihydrophosphate, còn lại là các chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

A

39,76%

B

45,75%

C

48,52%

D

42,25%

Lời giải

Bước : Tính khối lượng mol

Mỗi mol chứa nguyên tử , tương đương mol .

Bước : Tính độ dinh dưỡng

Chỉ muối chứa phosphorus nên áp dụng tỉ lệ chuyển đổi khối lượng mol.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn : . Các phương án , , sai vì không cho đúng tỉ lệ chuyển đổi sang .

Đáp án: — nhân với tỉ lệ .

Câu 10

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A

Saccharose.

B

Glucose.

C

Cellulose.

D

Tinh bột.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện loại đường

Đường đôi được tạo bởi hai monosaccharide liên kết với nhau.

Vì vậy, chọn chất có cấu tạo từ hai đơn vị đường.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Saccharose được tạo từ glucose và fructose nên là disaccharide.

B, C, D sai vì glucose là monosaccharide; cellulose và tinh bột lần lượt là các polysaccharide.

Đáp án: A. Saccharose — được tạo bởi hai monosaccharide là glucose và fructose.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDADAACCBDA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2025 - Đề 02 môn Hóa học 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study