Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện trong bảng dưới.
Chọn phát biểu sai.

Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
Methylamine, ethylamine, dimethylamine và trimethylamine là những chất khí.
Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương.
Tất cả các amine đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
So sánh nhiệt độ sôi với để xác định trạng thái.
Anilin chỉ tan trong nên ít tan.
Amin tạo liên kết hydrogen nên thường sôi cao hơn hydrocarbon tương đương.
Chọn vì anilin ít tan, nên không thể khẳng định tất cả amin đều tan nhiều; đúng về anilin, đúng do bốn amin có , còn đúng nhờ liên kết hydrogen.
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thì xuất hiện kết tủa?
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
Methylamine là bazơ yếu, phân li trong nước tạo ion .
Trong các cation đã cho, phản ứng với tạo hydroxide ít tan.
Đáp án đúng; , , sai vì lần lượt tạo hydroxide tan, tạo tan và bị trung hòa.
Phát biểu nào không đúng về chất béo?
Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước.
Chất béo là triester của acid béo với glycerol.
Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.
Hydrogen hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. Điều này thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản và làm nguyên liệu sản xuất bơ nhân tạo, xà phòng.
Chất béo không tan trong nước nhưng nổi trên mặt nước, nên nhẹ hơn nước.
Phát biểu A vừa nêu đúng tính không tan, vừa khẳng định chất béo nặng hơn nước.
Vế sau trái với thực tế chất béo nổi trên nước.
Chọn A; B đúng vì chất béo là triester, C đúng vì xà phòng hóa tạo xà phòng và glycerol, D đúng vì hydrogen hóa tạo chất béo rắn.
Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
Thuốc thử Tollens,
Dung dịch bromine.
Kim loại Na.
Glucose chứa nhóm nên dễ bị oxi hóa; fructose chứa nhóm .
Dung dịch bromine trong môi trường trung tính làm mất màu bromine khi oxi hóa nhóm của glucose; fructose không phản ứng.
Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt và thuốc thử Tollens phản ứng với cả hai trong môi trường thích hợp, còn phản ứng với nhóm của cả hai.
Tên gọi hợp chất là
propylamine.
dimethylamine.
diethylamine.
ethylmethylamine.
Nguyên tử liên kết với hai gốc carbon nên thuộc amin bậc .
Theo đáp án chuẩn, công thức được hiểu là ; cả hai nhóm đều là etyl.
Chọn : diethylamine; , , lần lượt sai vì tương ứng chỉ có gốc propyl, hai gốc methyl, hoặc một etyl và một methyl.
Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng nước.
Rửa bằng dung dịch sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng dung dịch sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng xà phòng.
Aniline là bazơ yếu nên phản ứng với dung dịch axit, không phản ứng với .
Dùng chuyển aniline thành muối anilinium tan trong nước.
Chọn ; sau phản ứng, rửa lại bằng nước để cuốn trôi muối tan. , , sai vì aniline ít tan trong nước, không phản ứng với , còn xà phòng chỉ nhũ hóa.
Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?
Dầu cá.
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Dầu diesel.
Lipid trong dầu, mỡ chủ yếu là triacylglycerol, có cấu tạo từ glycerol và các axit béo.
Dầu cá, mỡ động vật và dầu thực vật đều là dầu, mỡ sinh học nên thuộc lipid.
Dầu diesel là nhiên liệu có nguồn gốc dầu mỏ, thành phần chủ yếu là hydrocarbon.
Chọn phương án D vì dầu diesel không có bản chất triacylglycerol; các phương án A, B, C sai vì lần lượt đều là dầu hoặc mỡ chứa lipid.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose.
Maltose.
Cellulose.
Fructose.
Đường đơn có một đơn vị, đường đôi có hai đơn vị, còn đường đa có nhiều đơn vị monosaccharide.
Chọn cellulose vì cellulose là polysaccharide.
A, B, D sai vì glucose và fructose là monosaccharide, còn maltose là disaccharide.
Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp gam butanoic acid và gam methyl alcohol với xúc tác đặc, thu được m gam methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt . Giá trị của m là
Phương trình: .
Methanol là chất giới hạn vì có số mol nhỏ hơn; do đó .
Áp dụng hiệu suất phản ứng .
Chọn phương án . Các phương án , , sai lần lượt do không xét đúng quan hệ khối lượng, tính sai khối lượng mol hoặc hiệu suất.
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
acid béo.
phenol.
acid vô cơ.
acetic acid.
Acid béo phản ứng với sodium hydroxide hoặc potassium hydroxide tạo muối carboxylate là xà phòng.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt là phenol, acid vô cơ và acetic acid, không phải acid béo dùng tạo xà phòng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | A | C | C | C | D | C | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài