Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT TP.HCM năm 2025 - Mã đề 02

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Lactic acid là một chất có mặt trong nhiều thực phẩm, lactic acid cũng được tạo ra tự nhiên trong cơ thể con người, chủ yếu trong quá trình chuyển hóa glucose khi hô hấp. Công thức cấu tạo của lactic acid như hình bên. Nhóm chức nào trong các nhóm chức sau có trong phân tử lactic acid?
(1) alcohol; (2) carboxylic acid; (3) ester; (4) ketone.

Hình minh họa câu hỏi
A

(1) và (2)

B

(1) và (4)

C

(2)

D

(1), (2) và (3)

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm chức

Trong , nhóm gắn với carbon no nên là ancol.

Nhóm là axit cacboxylic.

Bước 2: Loại nhóm không có

Phân tử không có dạng nên không có nhóm este; liên kết thuộc nên không phải xeton.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A gồm ; B, C, D sai vì lần lượt có xeton, thiếu ancol và thêm este.

Đáp án: — Phân tử có nhóm ancol và nhóm axit cacboxylic.

Câu 2

Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như dưới. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Phần 1 là phần kỵ nước, phần 2 là phần ưa nước.

B

Nếu sử dụng nước có tính cứng (chứa nhiều ion , ) không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.

C

Phần tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kỵ nước.

D

Xà phòng bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.

Lời giải

Bước : Xác định hai phần

Theo sơ đồ, phần là đầu ưa nước; phần là đuôi kỵ nước.

Bước : Phân tích cơ chế

Đuôi kỵ nước có tính ưa dầu mỡ nên xâm nhập vào vết bẩn.

Đầu ưa nước hướng ra ngoài, giúp bao quanh và cuốn vết bẩn vào nước.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn C vì phân tử xà phòng và chất giặt rửa xâm nhập vết dầu mỡ nhờ gốc kỵ nước. A sai do đảo ngược hai phần; B sai vì ion , tạo kết tủa làm giảm tác dụng giặt; D sai vì xà phòng không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Đáp án: C — Gốc kỵ nước xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ, còn đầu ưa nước hướng ra nước.

Câu 3

Cho sơ đồ phản ứng dưới.
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Chất T là muối silver của gluconic acid.

B

Chất Z thuộc loại hợp chất hữu cơ đơn chức.

C

Để chế tạo gương soi, ruột phích (ruột bình thuỷ), người ta phủ lên thuỷ tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).

D

Các chất X, Y, Z và T có cùng số nguyên tử carbon.

Lời giải

Bước 1: Xác định sản phẩm thủy phân

Saccarozơ bị thủy phân tạo glucozơ và fructozơ; mỗi chất đều chứa nguyên tử cacbon.

Bước 2: Theo dõi số nguyên tử cacbon

Các phản ứng với chỉ biến đổi nhóm chức, không cắt mạch cacbon.

Vì vậy, , , đều có nguồn gốc từ các chất .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . sai vì không được xác định là muối bạc của axit gluconic; sai vì có nhiều nhóm chức; sai vì không thể đồng nhất toàn bộ phản ứng tạo với thao tác phủ bạc trên thủy tinh.

Đáp án: D — Các chất , , đều có cùng số nguyên tử cacbon.

Câu 4

Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate như dưới.
Liên kết glycoside là liên kết nào?

Hình minh họa câu hỏi
A

Liên kết (x)

B

Liên kết (y)

C

Liên kết (z)

D

Liên kết (t)

Lời giải

Bước 1: Xác định liên kết cần tìm

Liên kết glycoside phải chứa anomeric và nguyên tử nối sang gốc đường khác.

Bước 2: Đối chiếu trên cấu trúc

Trên hình, liên kết thỏa mãn điều kiện trên là liên kết .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Liên kết ; B, C, D sai vì không phải liên kết nối anomeric với nguyên tử cầu nối.

Đáp án: A. Liên kết — đây là liên kết giữa anomeric và nguyên tử của gốc đường kế tiếp.

Câu 5

Nhóm chất Catecholamine có nhiều loại nhưng trong cơ thể người bao gồm ba chất chủ yếu: Dopamine (“hormone hạnh phúc”), Adrenaline (Epinephrine) và Noradrenaline (Norepinephrine). Chúng có vai trò sinh học quan trọng và phổ biến trong y học, đặc biệt là hỗ trợ cấp cứu tim mạch. Adrenaline và Noradrenaline là hai hormone quan trọng giúp cơ thể phản ứng với tình huống căng thẳng. Công thức cấu tạo của chúng như hình. Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Adrenaline và Noreadrenaline là đồng phân của nhau.

B

Adrenaline và Noreadrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.

C

Adrenaline và Norepinephrine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.

D

Adrenaline và Noreadrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm chức

Mỗi chất chứa nhóm phenol, nhóm alcohol và nhóm amine.

Vì có nhiều loại nhóm chức nên cả hai đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Bước 2: Xác định công thức phân tử

Adrenaline có công thức ; norepinephrine có công thức .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì cả hai là hợp chất hữu cơ tạp chức; A sai vì khác công thức phân tử, B sai vì số hydrogen lần lượt là , D sai vì adrenaline có amin bậc còn norepinephrine có amin bậc .

Đáp án: C — Cả adrenaline và norepinephrine đều chứa phenol, alcohol và amine nên là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Câu 6

Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn). Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ sung chế độ ăn kiêng. Leucine có CTCT như sau: . Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau?

A

Leucine có CTPT .

B

Leucine là một loại amino acid mà cơ thể người không tự tổng hợp được, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ bắp ở người.

C

Leucine là một loại amino acid.

D

, Leucine tồn tại ở dạng anion và sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức phân tử

Đếm nguyên tử trong công thức cấu tạo, thu được công thức phân tử của Leucine.

Bước 2: Xác định trạng thái ion

Với Leucine, . Tại , nhóm chuyển thành , còn nhóm tồn tại dạng .

Leucine là ion lưỡng cực, điện tích tổng bằng , không phải anion và không chuyển về cực dương.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì Leucine ở chủ yếu là ion lưỡng cực, không phải anion. Các phương án , , đúng lần lượt về công thức phân tử, tính thiết yếu và bản chất amino acid.

Đáp án: — Ở , Leucine chủ yếu là ion lưỡng cực, không phải anion.

Câu 7

Polymer nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?

A

Polyisoprene

B

Poly(methyl methacrylate)

C

Polystyrene

D

Poly(phenol formaldehyde)

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm polymer

Chất dẻo gồm polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn; elastomer thuộc nhóm cao su.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Polyisoprene là elastomer nên không dùng làm chất dẻo.

, , sai vì lần lượt là chất dẻo nhiệt dẻo, chất dẻo nhiệt dẻo và chất dẻo nhiệt rắn.

Đáp án: — Polyisoprene là elastomer, không thuộc nhóm chất dẻo.

Câu 8

Cho phản ứng hoá học sau.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

Hình minh họa câu hỏi
A

Phản ứng phân cắt mạch polymer.

B

Phản ứng tăng mạch polymer.

C

Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.

D

Phản ứng trùng ngưng.

Lời giải

Bước 1: Xác định biến đổi

cộng vào liên kết đôi trong mạch polime.

Mạch chính không bị đứt và không hình thành liên kết nối các mạch.

Bước 2: Kiểm tra số mắt xích

Số mắt xích trước và sau phản ứng không đổi.

Chỉ có nhóm nguyên tử cộng vào liên kết đôi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : phản ứng giữ nguyên mạch polime; , , sai vì lần lượt không có sự đứt mạch, không tăng chiều dài mạch và không phải trùng ngưng.

Đáp án: — HCl cộng vào liên kết đôi nhưng số mắt xích và mạch polime vẫn giữ nguyên.

Câu 9

Sơ đồ pin Galvani tổng quát được kí hiệu như sau:
(anode) X | || | Y (cathode) hay đơn giản là pin Galvani X – Y.
Cho biết suất điện động chuẩn của các pin như bảng dưới.
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại?

Hình minh họa câu hỏi
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Lập các phương trình thế điện cực

Dùng công thức cho ba pin đã cho.

Bước 2: Biểu diễn theo

Chọn làm mốc rồi suy ra các thế điện cực còn lại.

Bước 3: Đối chiếu phương án

So sánh các thế điện cực và sắp xếp tính khử theo yêu cầu của đề, được .

Chọn A; B, C, D sai vì lần lượt đặt sai vị trí của , đảo sai quan hệ , và đặt , không đúng thứ tự.

Đáp án: A — Thứ tự tính khử đúng là .

Câu 10

Zinc là một kim loại thường được tách chiết từ quặng của nó bằng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp chính thường được sử dụng là nung nóng quặng trong không khí rồi hoà tan sản phẩm trong thu được dung dịch . Tinh chế dung dịch này rồi tiến hành điện phân thu được Zn. Để thu được duy nhất kim loại Zn và không có sản phẩm khác thì trong dung dịch điện phân không có chứa ion nào sau đây?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định ion cần loại

Ion gây sản phẩm kim loại khác phải là cation bị khử thành kim loại.

So sánh khả năng khử của các cation với .

Bước 2: Xét ion

dễ bị khử hơn , nên cùng phóng điện sẽ tạo chì lẫn vào sản phẩm kẽm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì tạo kim loại ; A, B sai vì là anion, còn C sai vì không bị khử trong dung dịch nước.

Đáp án: D — bị khử tạo kim loại , làm sản phẩm kẽm không tinh khiết.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACDACDACAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT TP.HCM năm 2025 - Mã đề 02 môn Hóa học 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study