Lactic acid là một chất có mặt trong nhiều thực phẩm, lactic acid cũng được tạo ra tự nhiên trong cơ thể con người, chủ yếu trong quá trình chuyển hóa glucose khi hô hấp. Công thức cấu tạo của lactic acid như hình bên. Nhóm chức nào trong các nhóm chức sau có trong phân tử lactic acid?
(1) alcohol; (2) carboxylic acid; (3) ester; (4) ketone.

(1) và (2)
(1) và (4)
(2)
(1), (2) và (3)
Trong , nhóm gắn với carbon no nên là ancol.
Nhóm là axit cacboxylic.
Phân tử không có dạng nên không có nhóm este; liên kết thuộc nên không phải xeton.
Chọn A gồm và ; B, C, D sai vì lần lượt có xeton, thiếu ancol và thêm este.
Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như dưới. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

Phần 1 là phần kỵ nước, phần 2 là phần ưa nước.
Nếu sử dụng nước có tính cứng (chứa nhiều ion , ) không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Phần tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kỵ nước.
Xà phòng bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.
Theo sơ đồ, phần là đầu ưa nước; phần là đuôi kỵ nước.
Đuôi kỵ nước có tính ưa dầu mỡ nên xâm nhập vào vết bẩn.
Đầu ưa nước hướng ra ngoài, giúp bao quanh và cuốn vết bẩn vào nước.
Chọn C vì phân tử xà phòng và chất giặt rửa xâm nhập vết dầu mỡ nhờ gốc kỵ nước. A sai do đảo ngược hai phần; B sai vì ion , tạo kết tủa làm giảm tác dụng giặt; D sai vì xà phòng không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Cho sơ đồ phản ứng dưới.
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

Chất T là muối silver của gluconic acid.
Chất Z thuộc loại hợp chất hữu cơ đơn chức.
Để chế tạo gương soi, ruột phích (ruột bình thuỷ), người ta phủ lên thuỷ tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).
Các chất X, Y, Z và T có cùng số nguyên tử carbon.
Saccarozơ bị thủy phân tạo glucozơ và fructozơ; mỗi chất đều chứa nguyên tử cacbon.
Các phản ứng với và chỉ biến đổi nhóm chức, không cắt mạch cacbon.
Vì vậy, , , và đều có nguồn gốc từ các chất .
Chọn . sai vì không được xác định là muối bạc của axit gluconic; sai vì có nhiều nhóm chức; sai vì không thể đồng nhất toàn bộ phản ứng tạo với thao tác phủ bạc trên thủy tinh.
Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate như dưới.
Liên kết glycoside là liên kết nào?

Liên kết (x)
Liên kết (y)
Liên kết (z)
Liên kết (t)
Liên kết glycoside phải chứa anomeric và nguyên tử nối sang gốc đường khác.
Trên hình, liên kết thỏa mãn điều kiện trên là liên kết .
Chọn A. Liên kết ; B, C, D sai vì không phải liên kết nối anomeric với nguyên tử cầu nối.
Nhóm chất Catecholamine có nhiều loại nhưng trong cơ thể người bao gồm ba chất chủ yếu: Dopamine (“hormone hạnh phúc”), Adrenaline (Epinephrine) và Noradrenaline (Norepinephrine). Chúng có vai trò sinh học quan trọng và phổ biến trong y học, đặc biệt là hỗ trợ cấp cứu tim mạch. Adrenaline và Noradrenaline là hai hormone quan trọng giúp cơ thể phản ứng với tình huống căng thẳng. Công thức cấu tạo của chúng như hình. Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?

Adrenaline và Noreadrenaline là đồng phân của nhau.
Adrenaline và Noreadrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Adrenaline và Norepinephrine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Adrenaline và Noreadrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.
Mỗi chất chứa nhóm phenol, nhóm alcohol và nhóm amine.
Vì có nhiều loại nhóm chức nên cả hai đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Adrenaline có công thức ; norepinephrine có công thức .
Chọn C vì cả hai là hợp chất hữu cơ tạp chức; A sai vì khác công thức phân tử, B sai vì số hydrogen lần lượt là và , D sai vì adrenaline có amin bậc còn norepinephrine có amin bậc .
Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn). Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ sung chế độ ăn kiêng. Leucine có CTCT như sau: . Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau?
Leucine có CTPT .
Leucine là một loại amino acid mà cơ thể người không tự tổng hợp được, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ bắp ở người.
Leucine là một loại amino acid.
Ở , Leucine tồn tại ở dạng anion và sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.
Đếm nguyên tử trong công thức cấu tạo, thu được công thức phân tử của Leucine.
Với Leucine, và . Tại , nhóm chuyển thành , còn nhóm tồn tại dạng .
Leucine là ion lưỡng cực, điện tích tổng bằng , không phải anion và không chuyển về cực dương.
Chọn vì Leucine ở chủ yếu là ion lưỡng cực, không phải anion. Các phương án , , đúng lần lượt về công thức phân tử, tính thiết yếu và bản chất amino acid.
Polymer nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?
Polyisoprene
Poly(methyl methacrylate)
Polystyrene
Poly(phenol formaldehyde)
Chất dẻo gồm polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn; elastomer thuộc nhóm cao su.
Polyisoprene là elastomer nên không dùng làm chất dẻo.
, , sai vì lần lượt là chất dẻo nhiệt dẻo, chất dẻo nhiệt dẻo và chất dẻo nhiệt rắn.
Cho phản ứng hoá học sau.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

Phản ứng phân cắt mạch polymer.
Phản ứng tăng mạch polymer.
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Phản ứng trùng ngưng.
cộng vào liên kết đôi trong mạch polime.
Mạch chính không bị đứt và không hình thành liên kết nối các mạch.
Số mắt xích trước và sau phản ứng không đổi.
Chỉ có nhóm nguyên tử cộng vào liên kết đôi.
Chọn : phản ứng giữ nguyên mạch polime; , , sai vì lần lượt không có sự đứt mạch, không tăng chiều dài mạch và không phải trùng ngưng.
Sơ đồ pin Galvani tổng quát được kí hiệu như sau:
(anode) X | || | Y (cathode) hay đơn giản là pin Galvani X – Y.
Cho biết suất điện động chuẩn của các pin như bảng dưới.
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại?

Dùng công thức cho ba pin đã cho.
Chọn làm mốc rồi suy ra các thế điện cực còn lại.
So sánh các thế điện cực và sắp xếp tính khử theo yêu cầu của đề, được .
Chọn A; B, C, D sai vì lần lượt đặt sai vị trí của , đảo sai quan hệ –, và đặt , không đúng thứ tự.
Zinc là một kim loại thường được tách chiết từ quặng của nó bằng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp chính thường được sử dụng là nung nóng quặng trong không khí rồi hoà tan sản phẩm trong thu được dung dịch . Tinh chế dung dịch này rồi tiến hành điện phân thu được Zn. Để thu được duy nhất kim loại Zn và không có sản phẩm khác thì trong dung dịch điện phân không có chứa ion nào sau đây?
Ion gây sản phẩm kim loại khác phải là cation bị khử thành kim loại.
So sánh khả năng khử của các cation với .
dễ bị khử hơn , nên cùng phóng điện sẽ tạo chì lẫn vào sản phẩm kẽm.
Chọn D vì tạo kim loại ; A, B sai vì và là anion, còn C sai vì không bị khử trong dung dịch nước.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | D | A | C | D | A | C | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài