Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Đồng Nai năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Benzene tác dụng với bromine khi có mặt xúc tác:
.
Phản ứng xảy ra các giai đoạn sau. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết pi (π) giữa carbon và bromine.

B

Phản ứng (*) là phản ứng cộng bromine vào vòng benzene.

C

Trong gian đoạn (3) hình thành liên kết pi (π) giữa carbon và carbon.

D

Khối lượng trước phản ứng ít hơn sau phản ứng.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất phản ứng

Vòng benzen phản ứng với tác nhân điện dương tạo sản phẩm thế, không phải phản ứng cộng.

Bước 2: Xét các giai đoạn

Giai đoạn tạo phức trung gian hình thành liên kết . Giai đoạn cuối tách và khôi phục liên kết .

Bước 3: Đối chiếu phương án

C đúng vì giai đoạn hình thành liên kết giữa hai carbon. A sai vì giai đoạn tạo liên kết ; B sai vì đây là phản ứng thế; D sai vì là xúc tác nên khối lượng không đổi.

Đáp án: C — Giai đoạn tái lập liên kết giữa hai carbon, khôi phục tính thơm của vòng.

Câu 2

Cho các cặp oxi hóa khử: . Pin X–Y có sức điện động chuẩn là 1,10 V. Pin Y–Z có sức điện động chuẩn là 0,82 V. Pin X–Z có sức điện động chuẩn là bao nhiêu volt (V)?

A

0,82

B

1,92

C

1,10

D

0,28

Lời giải

Bước 1: Biểu diễn các hiệu điện thế

Gọi thế điện cực chuẩn của , , lần lượt là , , .

Bước 2: Tính pin

Cộng hai biểu thức để triệt tiêu .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì ; A, C, D sai vì lần lượt lấy một dữ kiện, lấy dữ kiện còn lại và tính hiệu .

Đáp án: B — vì .

Câu 3

Chất nào sau đây là chất béo?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng cấu trúc

Dạng chất béo cần tìm là trieste của glixerol với ba gốc axit béo dài.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì có dạng với gốc axit béo dài .

Các phương án , , sai vì lần lượt không có đủ ba gốc axit béo, dùng gốc axit ngắn , và là axit béo tự do.

Đáp án: — Có cấu tạo trieste của glixerol với ba gốc axit béo dài.

Câu 4

Trong các nguyên tố: Cr, Fe, Mn, Co, mỗi nguyên tố thể hiện nhiều số oxi hóa dương trong các hợp chất khác nhau. Nguyên nhân chính là do

A

Nguyên tử bán kính nhỏ, nguyên tố có độ âm điện lớn.

B

Nguyên tử bán kính lớn, nguyên tố có độ âm điện nhỏ.

C

Nguyên tử có nhiều electron hóa trị, nguyên tố có độ âm điện lớn.

D

Nguyên tử có nhiều electron hóa trị, nguyên tố có độ âm điện nhỏ.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đặc điểm chung

, , , đều là kim loại chuyển tiếp.

Electron ở phân lớp đều có thể tham gia tạo liên kết.

Bước 2: Liên hệ với số oxi hóa

Các electron hóa trị có năng lượng gần nhau nên nguyên tử có thể nhường số electron khác nhau.

Độ âm điện nhỏ làm tăng khả năng nhường electron, tạo nhiều số oxi hóa dương.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án vì phù hợp với hai đặc điểm: nhiều electron hóa trị và độ âm điện nhỏ; , , sai vì dùng bán kính không quyết định hoặc độ âm điện lớn gây khó nhường electron.

Đáp án: — Có nhiều electron hóa trị và độ âm điện nhỏ nên dễ tạo nhiều số oxi hóa dương.

Câu 5

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một …(1)… cơ bản và một số …(1)… khác hoặc …(2)…. Nội dung phù hợp trong (1), (2) lần lượt là

A

Phi kim; kim loại.

B

Hợp chất; phi kim.

C

Kim loại; phi kim.

D

Hợp chất; kim loại.

Lời giải

Bước : Xác định thành phần cơ bản

Thành phần cơ bản của hợp kim là kim loại nền, nên là kim loại.

Bước : Xác định thành phần thêm vào

Thành phần thêm vào có thể là kim loại hoặc phi kim. Vì đã là kim loại, phù hợp là phi kim.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn C: là kim loại, là phi kim. A sai vì đặt phi kim làm thành phần cơ bản; B và D sai vì coi hợp chất là thành phần cơ bản.

Đáp án: C — Hợp kim gồm một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.

Câu 6

Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện điều kiện

Monome trùng hợp cộng thường có liên kết đôi .

Bước 2: Đối chiếu phương án

có liên kết nên tham gia trùng hợp tạo polietilen.

A, C, D sai vì đều không có liên kết đôi .

Đáp án: B — có liên kết đôi , phù hợp trùng hợp cộng.

Câu 7

Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Cellulose và tinh bột đều là polysaccharide thiên nhiên.

B

Trong tinh bột và cellulose đều chứa liên kết α-glycoside.

C

Tinh bột được cấu tạo từ các gốc β-glucose.

D

Cellulose được cấu tạo từ các gốc α-glucose.

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng cấu tạo

Tinh bột dùng gốc -glucose; cellulose dùng gốc -glucose.

Bước 2: Đối chiếu phương án

A đúng vì cả hai đều là polysaccharide thiên nhiên; B, C, D sai lần lượt vì cellulose không có liên kết -glycoside, tinh bột không tạo từ gốc -glucose, cellulose không tạo từ gốc -glucose.

Đáp án: A — Cellulose và tinh bột đều là polysaccharide thiên nhiên.

Câu 8

Nhôm được ứng dụng để chế tạo dụng cụ nhà bếp như ấm đun nước, xoong chảo,... Nguyên nhân chính là do nhôm có tính chất nào sau đây?

A

Tính khử mạnh.

B

Khối lượng riêng lớn.

C

Dẫn điện tốt.

D

Dẫn nhiệt tốt.

Lời giải

Bước 1: Liên hệ ứng dụng

Ấm, xoong, chảo cần truyền nhiệt nhanh từ bếp đến thức ăn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn tính chất đáp ứng trực tiếp yêu cầu truyền nhiệt là dẫn nhiệt tốt. A sai vì liên quan đến phản ứng hóa học; B sai vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ; C sai vì dẫn điện không phải nguyên nhân chính.

Đáp án: D. Dẫn nhiệt tốt — giúp truyền nhiệt nhanh và đều khi nấu ăn.

Câu 9

Ở điều kiện nhiệt độ phòng (khoảng 25℃) và áp suất khí quyển, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?

A

Tristearine.

B

Ethyl acetate.

C

Trioleine.

D

Methyl ethanoate.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện

So sánh nhiệt độ nóng chảy của mỗi chất với nhiệt độ phòng.

Bước 2: So sánh nhiệt độ nóng chảy

Các giá trị gần đúng: Tristearine ; Trioleine ; Ethyl acetate ; Methyl ethanoate .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Tristearine vì có . B, C, D sai vì nhiệt độ nóng chảy lần lượt là , , đều nhỏ hơn nên ở thể lỏng.

Đáp án: A. Tristearine — có nhiệt độ nóng chảy khoảng , lớn hơn .

Câu 10

Cation đã nhận 6 cặp electron hóa trị của các phân tử hình thành phức aqua có công thức là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định phối tử

phân tử liên kết với ; phối tử được viết là .

Bước 2: Tính điện tích phức

trung hòa, điện tích phức bằng điện tích của .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : . Các phương án , , lần lượt sai vì dùng thay , thiếu điện tích và xác định sai phối tử cùng điện tích.

Đáp án: trung hòa, nên phức có dạng .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBCDCBADAB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài