Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL năm 2025 - Mã đề 20

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Kinh tế và pháp luậtNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Chủ thể sản xuất gồm các nhà đầu tư, sản xuất và

A

kinh doanh.

B

phân phối.

C

tiêu dùng.

D

sử dụng.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiến thức

Theo khái niệm, chủ thể sản xuất gồm nhà đầu tư, nhà sản xuất và nhà kinh doanh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. kinh doanh; B, C, D sai vì lần lượt là khâu phân phối hoặc hoạt động tiêu dùng, sử dụng, không phải thành phần của chủ thể sản xuất.

Đáp án: A — Chủ thể sản xuất gồm nhà đầu tư, nhà sản xuất và nhà kinh doanh.

Câu 2

Nội dung nào không phải là hình thức thực hiện pháp luật?

A

Sử dụng pháp luật.

B

Thi hành pháp luật

C

Tuân thủ pháp luật.

D

Phổ biến pháp luật.

Lời giải

Bước 1: Nhớ các hình thức

Các hình thức cần nhận diện gồm sử dụng, thi hành và tuân thủ pháp luật.

Bước 2: Phân biệt khái niệm

Phổ biến pháp luật là hoạt động tuyên truyền, giáo dục và cung cấp kiến thức pháp luật.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. A, B, C đều là hình thức thực hiện pháp luật; D là hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.

Đáp án: D — Phổ biến pháp luật là hoạt động tuyên truyền, giáo dục, không phải hình thức thực hiện pháp luật.

Câu 3

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

A

thất nghiệp tạm thời.

B

thất nghiệp cơ cấu.

C

thất nghiệp chu kì.

D

thất nghiệp tự nguyện.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân

Nguyên nhân được nêu là nền kinh tế suy thoái hoặc khủng hoảng.

Đây là biến động mang tính chu kì của nền kinh tế.

Bước 2: Liên hệ biểu hiện

Suy thoái hoặc khủng hoảng làm mức cầu chung về lao động giảm.

Người lao động mất việc do chu kì kinh tế nên thuộc thất nghiệp chu kì.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. Thất nghiệp tạm thời chỉ do chuyển việc; thất nghiệp cơ cấu do thay đổi ngành nghề, công nghệ; thất nghiệp tự nguyện do người lao động chủ động không làm việc.

Đáp án: C — Thất nghiệp chu kì, vì xuất hiện khi suy thoái hoặc khủng hoảng làm giảm cầu lao động.

Câu 4

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

A

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

B

Năng lực chuyên môn.

C

Năng lực định hướng chiến lược.

D

Năng lực nắm bắt cơ hội.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện biểu hiện

Các hành động đánh giá, lựa chọn và chớp cơ hội đều thể hiện khả năng nhận ra, cân nhắc và tận dụng cơ hội kinh doanh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. A sai vì nói về trách nhiệm xã hội; B sai vì nói về kiến thức chuyên môn; C sai vì nói về định hướng dài hạn, không trực tiếp nắm bắt cơ hội.

Đáp án: D — Đây là năng lực phát hiện, đánh giá, lựa chọn và tận dụng cơ hội kinh doanh.

Câu 5

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

A

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

B

làm việc tốt, có lòng thiện.

C

bớt sân si, thôi tranh giành.

D

nói lời hay, làm việc thiện.

Lời giải

Bước 1: Xác định tính chất yêu cầu

Câu hỏi hỏi về nghĩa vụ chung, có tính bắt buộc pháp lý.

Bước 2: Nhận diện quy định phù hợp

Nghĩa vụ chung của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo là tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt nêu chuẩn mực đạo đức, lời khuyên cá nhân và hành vi thiện nguyện, không phải nghĩa vụ pháp lý bắt buộc.

Đáp án: A — Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật là nghĩa vụ pháp lý chung.

Câu 6

Công dân thực hiện tố cáo có quyền được

A

bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.

B

ra quyết định gia hạn hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo.

C

công khai họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.

D

ra quyết định về việc thụ lí hoặc không thụ lí tố cáo.

Lời giải

Bước 1: Xác định quyền pháp luật

Đối chiếu nội dung các quyền của người tố cáo, trọng tâm là quyền được bảo mật thông tin cá nhân.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì công dân tố cáo có quyền được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.

B, C, D sai vì lần lượt là thẩm quyền của cơ quan giải quyết, trái với nguyên tắc bảo mật và không thuộc quyền người tố cáo.

Đáp án: A — Người tố cáo có quyền được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.

Câu 7

GDP là viết tắt của chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nào sau đây?

A

Tổng sản phẩm quốc nội.

B

Tổng thu nhập quốc dân.

C

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

D

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

Lời giải

Bước 1: Giải nghĩa chữ viết tắt

gồm Gross, Domestic, Product; tương ứng là Tổng, Quốc nội, Sản phẩm.

Bước 2: Xác định nội dung chỉ tiêu

biểu thị tổng sản phẩm được tạo ra trong phạm vi quốc nội.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt là , bình quân đầu người và bình quân đầu người.

Đáp án: A — là Tổng sản phẩm quốc nội.

Câu 8

Loại hình bảo hiểm nào sau đây không thuộc bảo hiểm thương mại?

A

Bảo hiểm tài sản.

B

Bảo hiểm nhân thọ.

C

Bảo hiểm xã hội.

D

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Bảo hiểm thương mại hoạt động kinh doanh, thu phí và hướng tới lợi nhuận.

Bảo hiểm xã hội phục vụ an sinh, do Nhà nước tổ chức và không vì lợi nhuận.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. Bảo hiểm xã hội không thuộc bảo hiểm thương mại; A, B, D sai vì đều là các loại bảo hiểm thương mại.

Đáp án: C — Bảo hiểm xã hội mang tính an sinh, không thuộc bảo hiểm thương mại.

Câu 9

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quyền tự do kinh doanh của công dân?

A

Tự do kinh doanh bất kì ngành, nghề nào đem lại lợi nhuận.

B

Chỉ đạo người lao động thực hiện các hành vi trái pháp luật.

C

Lựa chọn quy mô kinh doanh phù hợp với điều kiện và khả năng.

D

Toàn quyền quyết định về công việc, số phận của người lao động.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Quyền tự do kinh doanh cho phép lựa chọn quy mô phù hợp với điều kiện, khả năng và pháp luật.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì phản ánh đúng quyền lựa chọn quy mô kinh doanh phù hợp; A sai vì không phải ngành, nghề nào cũng được tự do kinh doanh, B sai vì chỉ đạo hành vi trái pháp luật không phải quyền kinh doanh, D sai vì không ai được toàn quyền quyết định công việc và số phận người lao động.

Đáp án: C — Công dân được lựa chọn quy mô kinh doanh phù hợp với điều kiện và khả năng.

Câu 10

Mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ,... là đang nói đến đặc điểm nào của doanh nghiệp?

A

Tính hợp pháp.

B

Tính kinh doanh.

C

Tính tổ chức.

D

Tính cạnh tranh.

Lời giải

Bước 1: Xác định từ khóa

Từ khóa quyết định là “tạo ra lợi nhuận” thông qua các hoạt động kinh doanh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Tính kinh doanh vì phản ánh trực tiếp mục tiêu tạo lợi nhuận; A, C, D sai vì lần lượt nói về tuân thủ pháp luật, cơ cấu tổ chức và sự cạnh tranh trên thị trường.

Đáp án: B. Tính kinh doanh — vì thể hiện mục tiêu tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánADCDAAACCB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL năm 2025 - Mã đề 20 môn Kinh tế và pháp luật 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study