Trong các hoạt động kinh tế cơ bản không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Sản xuất.
Phân phối - trao đổi.
Tiêu dùng.
Nghiên cứu.
Xác định ba hoạt động: sản xuất, phân phối - trao đổi và tiêu dùng.
Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt đều thuộc nhóm ba hoạt động kinh tế cơ bản.
Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính phổ cập.
Tính rộng rãi.
Tính nhân văn.
Cụm “quy tắc xử sự chung” và “tất cả mọi người” cho biết phạm vi áp dụng rộng.
Nội dung không nhằm điều chỉnh một cá nhân hay trường hợp riêng.
Quy tắc chung, có tính bắt buộc và áp dụng cho nhiều người là biểu hiện của tính quy phạm phổ biến.
Chọn A. B, C, D sai vì “phổ cập” không phải thuật ngữ đặc trưng pháp lý chính xác, “rộng rãi” quá chung chung, còn “nhân văn” nói về giá trị bảo vệ con người.
Mức độ lạm phát vừa phải sẽ
kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
không có tác động gì tới nền kinh tế.
kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
nền kinh tế bị khủng hoảng.
Giá cả tăng ở mức hợp lí tạo động lực để doanh nghiệp mở rộng đầu tư và sản xuất.
Chọn C vì phù hợp với tác động tích cực của lạm phát vừa phải; A và D gắn với lạm phát nghiêm trọng, còn B sai vì lạm phát vẫn gây tác động đến nền kinh tế.
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
“Tạo ra sự khác biệt” là biểu hiện của tư duy sáng tạo.
“Phân tích cơ hội và thách thức” là biểu hiện của năng lực phân tích.
Chọn D. Năng lực phân tích và sáng tạo; A, B, C sai vì lần lượt nói về thiết lập quan hệ, tổ chức lãnh đạo và năng lực cá nhân chung, không phản ánh trực tiếp khả năng sáng tạo, phân tích ý tưởng kinh doanh.
Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật
bảo hộ.
phân lập.
cô lập.
xâm phạm.
Pháp luật bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và các nơi thờ tự hợp pháp.
Chọn A. bảo hộ vì phù hợp với nguyên tắc bảo vệ hợp pháp; B, C, D sai vì lần lượt chỉ sự phân tách, tách biệt và hành vi vi phạm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh quyền của công dân về khiếu nại đúng?
Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.
Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí hoặc quyết định giải quyết khiếu nại.
Nhận thông tin về quá trình giải quyết khiếu nại bao gồm cả bí mật nhà nước.
Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại.
Công dân được biết thông tin liên quan, nhận văn bản thụ lí và quyết định giải quyết khiếu nại.
Tuy nhiên, quyền tiếp cận không bao gồm thông tin thuộc bí mật nhà nước.
Chọn C vì mở rộng quyền nhận thông tin đến cả bí mật nhà nước là trái quy định; A đúng với quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện, B đúng với quyền nhận văn bản, D đúng với quyền được khôi phục và bồi thường.
Đoạn thông tin sau đề cập đến hình thức hội nhập kinh tế nào?
Thông tin. Là hiệp định được kí kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009. Đây là Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương đầu tiên của Việt Nam. Hiện nay, Nhật Bản đang là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Hợp tác song phương giữa hai nước đã góp phần thúc đẩy liên kết đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp của hai quốc gia. Trong lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư Nhật Bản đã hiện diện ở 57/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, với 4 978 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng kí gần 69 tỉ USD tính đến tháng 12/2022, đứng thứ 3 trong số 141 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế khu vự
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế đa phương.
Thông tin nêu quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Từ khóa “song phương” xác định quan hệ giữa hai quốc gia.
Chọn A. Hội nhập kinh tế song phương.
B, C, D sai vì lần lượt chỉ nhiều nước trong khu vực, phạm vi thế giới và nhiều bên tham gia.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Từ khóa quyết định là bảo đảm hoặc bù đắp thu nhập cho người lao động.
Các trường hợp được nêu bao quát nhiều chế độ của bảo hiểm xã hội.
Chọn A. Bảo hiểm xã hội; B sai vì chủ yếu chi trả chi phí khám, chữa bệnh, C sai vì chỉ hỗ trợ khi thất nghiệp, D sai vì là bảo hiểm kinh doanh theo hợp đồng.
Căn cứ đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội phù hợp trực tiếp với khái niệm cần tìm.
Chủ sở hữu tài sản có quyền sử dụng nào dưới đây?
Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.
Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.
Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chỉ của mình.
Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Đối chiếu phương án với khái niệm quyền sử dụng: khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Chọn D vì nêu đúng nội dung quyền sử dụng; A, B, C sai vì lần lượt đặt phạm vi sử dụng quá rộng, tuyệt đối hóa mục tiêu lợi nhuận và cho phép sử dụng tùy ý, trái giới hạn pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được đăng kí tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?
Hai địa điểm.
Một địa điểm.
Ba địa điểm.
Bốn địa điểm.
Pháp luật quy định hộ kinh doanh chỉ được đăng ký một địa điểm kinh doanh.
Đối chiếu quy định với các phương án để chọn số lượng phù hợp.
Chọn B. Một địa điểm; A, C, D sai vì lần lượt nêu hai, ba và bốn địa điểm, không đúng quy định.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | C | D | A | C | A | A | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài