Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra
sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.
các sản phẩm hữu hình phục vụ con người.
các sản phẩm vô hình phục vụ con người.
các giá trị về mặt tinh thần và vật chất.
Hàng hóa và dịch vụ được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.
Vì vậy, mục tiêu cần chọn phải bao quát cả sản phẩm hữu hình và vô hình.
Chọn A vì nêu đúng mục tiêu bao quát: tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.
B, C, D sai vì lần lượt chỉ xét sản phẩm hữu hình, chỉ xét sản phẩm vô hình, hoặc nêu “giá trị” quá chung chung.
Điểm khác biệt của pháp luật với Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là gì?
Pháp luật dành cho người phạm tội còn Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là quy định về nhiệm vụ của đoàn viên.
Pháp luật dành cho người trên 18 tuổi còn Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là quy định về nhiệm vụ của đoàn viên.
Pháp luật dành cho người trên 16 tuổi còn Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là quy định về nhiệm vụ của đoàn viên.
Pháp luật dành cho tất cả mọi người còn Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là quy định về nhiệm vụ của đoàn viên.
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội và có phạm vi áp dụng chung.
Điều lệ Đoàn chỉ áp dụng trong tổ chức Đoàn, chủ yếu quy định nhiệm vụ của đoàn viên.
D đúng vì nêu chính xác: pháp luật dành cho tất cả mọi người, còn Điều lệ Đoàn quy định nhiệm vụ của đoàn viên.
A, B, C sai vì lần lượt giới hạn pháp luật ở người phạm tội, người trên tuổi hoặc người trên tuổi; pháp luật không chỉ áp dụng cho các nhóm đó.
Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Trọng tâm là sự dịch chuyển của người lao động giữa vùng, việc làm hoặc giai đoạn sống.
Sự chuyển đổi và tìm kiếm việc làm phù hợp mô tả thất nghiệp tạm thời.
Chọn A. Thất nghiệp tạm thời; B, C, D sai vì lần lượt do lệch cơ cấu kỹ năng, suy thoái kinh tế và lựa chọn không làm việc.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Các từ khóa "chiến lược kinh doanh" và "mục tiêu ngắn hạn, dài hạn" cho thấy khả năng hoạch định hướng phát triển.
Chọn C. Năng lực định hướng chiến lược; A, B, D sai vì lần lượt nói về trách nhiệm xã hội, kiến thức nghề nghiệp và khả năng phát hiện, tận dụng cơ hội.
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Quyền bình đẳng giữa các công dân.
Từ khóa “các tôn giáo” xác định chủ thể là các tổ chức, tôn giáo.
Từ khóa “bình đẳng” cho biết nội dung quyền cần tìm.
Chọn B vì phù hợp trực tiếp với nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo.
A, C, D sai vì lần lượt nói về dân tộc, tự do tín ngưỡng và công dân, không phản ánh đúng quan hệ bình đẳng giữa các tôn giáo.
Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền
trình báo.
kháng nghị.
tố cáo.
khiếu nại.
Công dân đề nghị xem xét lại một quyết định áp dụng trực tiếp đối với mình.
Yêu cầu xem xét lại quyết định ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân là thực hiện quyền khiếu nại.
Chọn D. Khiếu nại; A sai vì trình báo chỉ là báo tin, B sai vì kháng nghị chủ yếu thuộc hoạt động tố tụng, C sai vì tố cáo nhằm phản ánh hành vi vi phạm pháp luật của người khác.
Đoạn thông tin sau đây cho thấy: hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại cơ hội nào cho Việt Nam?
Thông tin. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, với việc quan hệ hợp tác cùng nhiều quốc gia, tham gia nhiều tổ chức kinh tế quốc tế trong khu vực và toàn cầu, kí kết và thực hiện nhiều Hiệp định thương mại tự do FTA, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển các dịch vụ quốc tế,... tạo động lực để tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại đồng thời không ngừng nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Việt Nam có cơ hội tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
Việt Nam đã giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Việt Nam đã xóa bỏ được sự chênh lệch giàu - nghèo.
Việt Nam đã trở thành “con rồng” của kinh tế châu Á.
Các chi tiết về hợp tác quốc tế, FTA và thu hút đầu tư cho thấy Việt Nam mở rộng kết nối với bên ngoài.
Hội nhập giúp Việt Nam tiếp cận các nguồn lực bên ngoài như vốn, công nghệ, thị trường và kinh nghiệm quản lí.
Chọn A vì phù hợp trực tiếp với thông tin; B, C, D sai vì tư liệu không nói đã giải quyết triệt để mâu thuẫn, xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo hay trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về hoạt động bảo hiểm?
Là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham và tổ chức bảo hiểm thông qua cam kết.
Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm để được chi trả khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Là hoạt động loại trừ rủi ro giữa bên tham gia và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.
Bảo hiểm giúp chuyển giao, chia sẻ rủi ro và khắc phục tổn thất thông qua cam kết.
Rủi ro vẫn có thể xảy ra; bảo hiểm không làm rủi ro biến mất.
Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm và được chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Chọn C vì “loại trừ rủi ro” sai bản chất; A đúng về chuyển giao rủi ro, B đúng về đóng phí và chi trả, D đúng về vai trò của bảo hiểm.
Quyền chiếm hữu tài sản bao gồm
chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu thường xuyên.
chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và chiếm hữu tạm thời.
chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
Phân loại quyền chiếm hữu dựa vào việc người chiếm hữu có căn cứ pháp luật hay không.
Chọn D vì nêu đúng hai dạng chiếm hữu: có căn cứ pháp luật và không có căn cứ pháp luật; A, B sai vì dùng các tiêu chí thường xuyên, tạm thời, còn C sai vì dùng tiêu chí trực tiếp.
Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?
18 tuổi.
19 tuổi.
20 tuổi.
21 tuổi.
Đối chiếu quy định, tuổi tối thiểu để đăng ký kinh doanh là tuổi.
Chọn A vì nêu đúng mốc tuổi; B, C, D sai vì lần lượt cao hơn độ tuổi tối thiểu.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | A | C | B | D | A | C | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài