Khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một quốc gia được gọi là
hoạt động tiêu dùng.
hoạt động tiêu dùng.
hoạt động kinh tế.
hoạt động sản xuất.
Các hoạt động kinh tế gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Cần chọn thuật ngữ bao quát toàn bộ các hoạt động đó.
“Hoạt động kinh tế” là khái niệm chỉ toàn bộ hoạt động kinh tế của quốc gia.
Chọn C. “Hoạt động tiêu dùng” và “hoạt động sản xuất” chỉ phản ánh từng bộ phận; phương án B trùng nội dung với A nên cũng không bao quát toàn bộ.
Văn bản áp dụng pháp luật có đặc điểm gì?
Chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt.
Mang tính quyền lực nhà nước
Xác lập quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức nhất định.
Cả A, B, C đều đúng.
Văn bản áp dụng pháp luật chứa quy tắc xử sự cá biệt, không áp dụng chung cho mọi đối tượng.
Văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành nên mang tính quyền lực nhà nước.
Văn bản giải quyết vụ việc cụ thể, qua đó xác lập quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức nhất định.
A, B, C đều đúng nhưng chỉ phản ánh từng đặc điểm riêng; vì vậy chọn phương án tổng hợp D.
Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
Lạm phát.
Tăng trưởng.
Khủng hoảng.
Suy thoái.
Cụm “mức giá chung tăng trong một khoảng thời gian” mô tả hiện tượng giá cả tăng trên toàn nền kinh tế.
Hiện tượng này được gọi là lạm phát.
Chọn A. Lạm phát; B, C, D sai vì lần lượt nói về gia tăng sản lượng, rối loạn nghiêm trọng và suy giảm hoạt động kinh tế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).
Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).
Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).
Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh tốt cần đúng thời điểm, ổn định và hấp dẫn.
Nội dung mơ hồ, khó thực hiện thể hiện hạn chế, không phải ưu điểm.
Bước n: Đối chiếu phương án: Chọn D vì tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện không phản ánh cơ hội tốt; A, B, C sai vì lần lượt nêu thời điểm phù hợp, tính lâu dài và tính hấp dẫn.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Lựa chọn giao dịch dân sự.
Bí mật xác lập di chúc thừa kế.
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
Từ khóa “nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội” yêu cầu tìm việc pháp luật quy định công dân phải thực hiện.
Hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia gắn trực tiếp với trách nhiệm của công dân đối với Nhà nước và xã hội.
Chọn C vì tham gia bảo vệ an ninh quốc gia là nghĩa vụ chung; A, B, D lần lượt là quyền dân sự, quyền về di chúc và hoạt động tìm hiểu dịch vụ, không phải nghĩa vụ công dân.
Công dân có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của
Bộ luật Hình sự.
Luật tố tụng dân sự
Luật hành chính công.
Luật Tố tụng hành chính.
Các từ khóa “khiếu nại lần hai”, “khởi kiện vụ án hành chính”, “Tòa án” cho thấy nội dung thuộc tố tụng hành chính.
Thủ tục khởi kiện và giải quyết vụ án hành chính được quy định trong Luật Tố tụng hành chính.
Chọn D. A sai vì điều chỉnh tội phạm; B sai vì điều chỉnh tố tụng dân sự; C sai vì không phải văn bản điều chỉnh thủ tục tố tụng hành chính.
Tăng trưởng kinh tế là
sự biến đổi về chất kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong một năm.
sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.
sự liên kết chặt chẽ giữa hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
sự kết hợp giữa tăng thu nhập với bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống.
Xác định từ khóa của tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập trong một khoảng thời gian.
Ưu tiên phương án nói về sự tăng lên của thu nhập hoặc sản lượng; không chọn phương án nhấn mạnh chất lượng hay môi trường.
Chọn vì nêu đúng sự gia tăng thu nhập trong một khoảng thời gian; , , lần lượt nhầm với biến đổi về chất, phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuối lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Các từ khóa cốt lõi là bù đắp thu nhập, rủi ro lao động và đóng quỹ.
Đây là dấu hiệu đặc trưng của bảo hiểm xã hội.
Chọn A vì bảo hiểm xã hội bảo đảm thu nhập trong các trường hợp được nêu.
B, C, D sai vì lần lượt chủ yếu chi trả khám chữa bệnh, hỗ trợ khi thất nghiệp và hoạt động theo nguyên tắc thương mại.
Quyền sở hữu tài sản không bao gồm quyền nào sau đây
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền định đoạt.
Quyền tước đoạt.
Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.
D là quyền tước đoạt, không thuộc quyền sở hữu; hành vi này chỉ được thực hiện theo thẩm quyền và pháp luật.
A, B, C sai vì lần lượt là quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của chủ sở hữu.
Nếu thực hiện tốt cơ chế thị trường sẽ mang lại tác động nào sau đây đối với các doanh nghiệp?
Đứng vững và ngày càng phát triển trên thị trường.
Duy trì được hoạt động kinh doanh ở mức trung bình.
Tụt lùi và thua lỗ trên thương trường.
Trình độ cạnh tranh luôn duy trì ở mức trung bình.
Cơ chế thị trường tạo cạnh tranh và khuyến khích doanh nghiệp cải tiến, nâng cao chất lượng, tối ưu chi phí.
Doanh nghiệp thực hiện tốt sẽ thích ứng với nhu cầu, tận dụng cơ hội và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chọn A vì doanh nghiệp có khả năng đứng vững và ngày càng phát triển; B, C, D sai vì lần lượt chỉ phản ánh mức trung bình, tụt lùi hoặc duy trì cạnh tranh trung bình.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | A | D | C | D | B | A | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài