Chủ thể sản xuất gồm các nhà đầu tư, sản xuất và
kinh doanh.
phân phối.
tiêu dùng.
sử dụng.
Cụm cần điền phải chỉ người hoặc tổ chức tham gia hoạt động sản xuất.
Thành phần phù hợp là nhà kinh doanh.
Chọn A. kinh doanh; B, C, D sai vì phân phối, tiêu dùng và sử dụng đều là hoạt động, không phải tên nhóm chủ thể.
Câu thơ “Bảy xin Hiến pháp ban hành/ Trăm điều phải có thần linh pháp quyền” nói về nội dung nào của pháp luật?
Khái niệm của pháp luật.
Đặc điểm của pháp luật.
Vai trò của pháp luật.
Quyền hạn của pháp luật.
Các từ khóa “Hiến pháp” và “pháp quyền” nhấn mạnh yêu cầu pháp luật giữ vị trí trung tâm trong quản lí xã hội.
Nội dung này thể hiện pháp luật có vai trò thiết lập trật tự, điều chỉnh các quan hệ xã hội và bảo đảm quyền lợi.
C đúng vì câu thơ nhấn mạnh vị trí, hiệu lực và vai trò của pháp luật; A, B, D sai vì lần lượt không định nghĩa pháp luật, không nêu đặc điểm pháp luật và không đề cập quyền hạn cụ thể.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
Câu hỏi yêu cầu tìm phương án không phản ánh nguyên nhân chủ quan.
Vì vậy, cần chọn nguyên nhân do hoàn cảnh bên ngoài tác động.
Vi phạm kỉ luật, thiếu kĩ năng và tự thôi việc đều bắt nguồn từ người lao động.
Suy thoái kinh tế khiến doanh nghiệp thu hẹp sản xuất là tác động từ bên ngoài.
Chọn D vì đây là nguyên nhân khách quan, không thuộc nguyên nhân chủ quan; A, B, C sai vì lần lượt do hành vi vi phạm, năng lực hạn chế và quyết định cá nhân.
Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Cụm “tổ chức, cộng đồng và xã hội” thể hiện trách nhiệm xã hội của người kinh doanh.
Phương án A khớp trực tiếp với nội dung cần xác định; B, C, D sai vì lần lượt nói về chuyên môn, định hướng chiến lược và nắm bắt cơ hội.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?
Các dân tộc tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
Các dân tộc được nhà nước tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế.
Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán của mình.
Tập trung vào quyền tham gia các công việc chung và quản lí đất nước.
Đây là nội dung cốt lõi của bình đẳng về chính trị.
Chọn A vì tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước thể hiện trực tiếp quyền tham gia chính trị.
B, C, D sai vì lần lượt nói về ngôn ngữ, phát triển kinh tế và phong tục, tập quán.
Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân?
16 tuổi.
20 tuổi.
21 tuổi
18 tuổi.
Độ tuổi tối thiểu để công dân ứng cử là từ đủ tuổi trở lên.
Chọn C. tuổi; A, B, D sai vì lần lượt thấp hơn độ tuổi luật định.
Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Chỉ số nghèo đa chiều (MPI).
Chỉ số bất bình đẳng xã hội (Gini).
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế phải phản ánh sự gia tăng sản lượng hoặc thu nhập của nền kinh tế.
phản ánh tổng thu nhập quốc dân, phù hợp đánh giá tăng trưởng kinh tế.
, , lần lượt phản ánh phát triển con người, nghèo đa chiều và bất bình đẳng.
Chọn A vì là chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập quốc dân; B, C, D sai vì lần lượt đo phát triển con người, nghèo đa chiều và bất bình đẳng.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất.
ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất.
hưu trí, tử tuất.
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
Đối chiếu kiến thức: bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ gồm hưu trí và tử tuất.
Chọn C vì chỉ nêu hưu trí, tử tuất; A, B, D sai vì đều thêm các chế độ thuộc bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Chị N có thu nhập rất cao từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên, trong nhiều năm liền, chị N lại không thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp trên, chị N đã có hành vi nào vi phạm pháp luật?
Không thực hiện kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Không đăng kí kinh doanh và nộp thuế doanh nghiệp.
Khai báo gian dối, nộp thuế không đúng thời hạn.
Khai thuế gian dối, thiếu trung thực.
Chị N có thu nhập từ nhiều nguồn nên phát sinh nghĩa vụ liên quan đến thuế thu nhập cá nhân.
Đề bài xác định rõ chị không thực hiện kê khai và quyết toán thuế.
Hành vi được mô tả là không thực hiện thủ tục kê khai, quyết toán; không có dữ kiện về khai sai hoặc nộp chậm.
Vì vậy, chọn phương án nêu đúng hành vi thực tế.
Chọn A. B sai vì nói về đăng ký kinh doanh và thuế doanh nghiệp; C, D sai vì lần lượt đề cập đến nộp chậm và khai gian, không phù hợp dữ kiện.
Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là
công ty hợp danh.
liên hiệp hợp tác xã.
hộ sản xuất kinh doanh.
doanh nghiệp tư nhân.
Mô hình do cá nhân, nhóm người đủ điều kiện hoặc hộ gia đình làm chủ.
Chủ thể tự tổ chức sản xuất, tự quản lí và tiêu thụ sản phẩm theo quy định pháp luật.
Chọn C vì đúng mô hình do cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ; A, B, D sai vì lần lượt là công ty hợp danh, tổ chức liên kết các hợp tác xã và doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | D | A | A | C | A | C | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài