Khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một quốc gia được gọi là
hoạt động tiêu dùng
hoạt động kinh tế
hoạt động tiêu dùng
hoạt động sản xuất
Từ khóa “tất cả” cho biết khái niệm cần tìm phải bao quát toàn bộ hoạt động kinh tế.
Sản xuất và tiêu dùng chỉ phản ánh từng khâu riêng; hoạt động kinh tế bao quát nhiều khâu của nền kinh tế.
Chọn B. hoạt động kinh tế vì đây là khái niệm bao quát toàn bộ hoạt động kinh tế; A, C chỉ nói về tiêu dùng, còn D chỉ nói về sản xuất.
Văn bản quy phạm pháp luật gồm mấy loại chính?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Văn bản quy phạm pháp luật được phân thành văn bản quy phạm chung và văn bản áp dụng cho trường hợp cụ thể.
Có hai nhóm văn bản chính, nên số loại là .
Chọn A. loại. B, C, D sai vì lần lượt nêu , , loại, không phù hợp phân loại cơ bản.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp
Mức sống của người dân giảm sút
Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo
Thu nhập thực tế của người lao động giảm
Lạm phát làm giá cả tăng, sức mua của tiền giảm, từ đó ảnh hưởng xấu đến thu nhập và mức sống.
Các tác động xã hội thường gồm thất nghiệp tăng và phân hóa giàu nghèo gia tăng.
Chọn C vì lạm phát không làm giảm mà thường làm gia tăng phân hóa giàu nghèo; A, B, D sai vì lần lượt phản ánh thất nghiệp tăng, mức sống giảm và thu nhập thực tế giảm.
Đây là phương án không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động
Ý tưởng kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Năng lực quản trị
Cụm từ trọng tâm là “điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi” giúp chủ thể kinh tế đạt mục tiêu thu lợi nhuận.
Chọn C. Cơ hội kinh doanh vì đây là khái niệm chỉ những điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh; A, B, D lần lượt chỉ nguồn nhân lực, ý tưởng và khả năng quản trị, không phải hoàn cảnh thuận lợi.
Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện
công dân bình đẳng về quyền
công dân bình đẳng về nghĩa vụ
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
quyền công dân gắn với nghĩa vụ công dân
Các nội dung được nêu đều là nghĩa vụ mà mọi công dân phải thực hiện.
Từ khóa “bất kì công dân nào” nhấn mạnh sự bình đẳng.
Chọn B vì phản ánh đúng sự bình đẳng về nghĩa vụ; A nói về quyền, C chỉ nói về trách nhiệm khi vi phạm pháp luật, còn D đề cập mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền của công dân về khiếu nại?
Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án
Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí hoặc quyết định giải quyết khiếu nại
Nhận thông tin về quá trình giải quyết khiếu nại bao gồm cả bí mật nhà nước
Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại
Đối chiếu các phương án với quyền được thông báo, tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện, khôi phục quyền lợi và được bồi thường.
Quyền tiếp cận thông tin trong quá trình giải quyết khiếu nại bị giới hạn; không bao gồm thông tin thuộc bí mật nhà nước.
Chọn C vì mở rộng quyền nhận thông tin đến cả bí mật nhà nước là trái quy định; A, B, D đúng vì lần lượt ghi nhận quyền khiếu nại hoặc khởi kiện, nhận văn bản trả lời, và được khôi phục quyền lợi, bồi thường khi bị xâm phạm.
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc được gọi là
tăng trưởng kinh
phát triển kinh tế
Thành phần kinh tế
Chuyển dịch kinh tế
Cụm từ “gia tăng quy mô sản lượng” chỉ sự tăng lên về lượng của nền kinh tế.
Khái niệm mô tả sự tăng lên về sản lượng trong một thời kỳ so với thời kỳ gốc là tăng trưởng kinh tế.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt chỉ sự phát triển toàn diện, cơ cấu các khu vực kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế.
Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có 2 loại hình là
bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại
bảo hiểm xã hội thương mại và bảo hiểm xã hội tự nguyện
bảo hiểm xã hội đơn phương và bảo hiểm xã hội toàn diện
Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có hai loại hình: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Phương án A nêu đúng đủ hai loại hình. B và C sai vì đưa bảo hiểm thương mại vào phân loại; D sai vì dùng các tên gọi không chính thức.
Quyền chiếm hữu tài sản bao gồm
chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu thường xuyên
chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và chiếm hữu tạm thời
chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
Câu hỏi yêu cầu phân loại chiếm hữu theo căn cứ pháp luật.
Cặp phân loại cần nhớ là chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
Chọn D vì nêu đầy đủ hai loại chiếm hữu theo căn cứ pháp luật; A, B, C sai vì lần lượt đưa thêm các cách mô tả thường xuyên, tạm thời, trực tiếp hoặc thiếu một loại cần thiết.
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của
kinh doanh
tiêu dùng
sản xuất
tiêu thụ
Các từ khóa là thực hiện liên tục nhiều công đoạn và thu lợi nhuận.
Mô tả này nói đến một hoạt động kinh tế tổng hợp.
Kinh doanh là hoạt động thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công đoạn trên thị trường nhằm thu lợi nhuận.
Chọn A. kinh doanh; B, C, D sai vì tiêu dùng, sản xuất và tiêu thụ chỉ phản ánh lần lượt việc sử dụng, tạo ra hoặc bán sản phẩm, không bao quát toàn bộ hoạt động nhằm thu lợi nhuận.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | C | C | B | C | A | A | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài