Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL năm 2025 - Mã đề 06

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Kinh tế và pháp luậtNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một quốc gia được gọi là

A

hoạt động tiêu dùng

B

hoạt động kinh tế

C

hoạt động tiêu dùng

D

hoạt động sản xuất

Lời giải

Bước 1: Xác định phạm vi

Từ khóa “tất cả” cho biết khái niệm cần tìm phải bao quát toàn bộ hoạt động kinh tế.

Bước 2: Phân biệt khái niệm

Sản xuất và tiêu dùng chỉ phản ánh từng khâu riêng; hoạt động kinh tế bao quát nhiều khâu của nền kinh tế.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. hoạt động kinh tế vì đây là khái niệm bao quát toàn bộ hoạt động kinh tế; A, C chỉ nói về tiêu dùng, còn D chỉ nói về sản xuất.

Đáp án: B. hoạt động kinh tế — vì đây là khái niệm bao quát toàn bộ hoạt động kinh tế của quốc gia.

Câu 2

Văn bản quy phạm pháp luật gồm mấy loại chính?

A

2 loại

B

3 loại

C

4 loại

D

5 loại

Lời giải

Bước : Nhận diện kiến thức

Văn bản quy phạm pháp luật được phân thành văn bản quy phạm chung và văn bản áp dụng cho trường hợp cụ thể.

Bước : Xác định số loại

Có hai nhóm văn bản chính, nên số loại là .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn A. loại. B, C, D sai vì lần lượt nêu , , loại, không phù hợp phân loại cơ bản.

Đáp án: A. loại — vì văn bản quy phạm pháp luật được chia thành hai loại chính.

Câu 3

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?

A

Gia tăng tình trạng thất nghiệp

B

Mức sống của người dân giảm sút

C

Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo

D

Thu nhập thực tế của người lao động giảm

Lời giải

Bước 1: Nhớ hậu quả của lạm phát

Lạm phát làm giá cả tăng, sức mua của tiền giảm, từ đó ảnh hưởng xấu đến thu nhập và mức sống.

Các tác động xã hội thường gồm thất nghiệp tăng và phân hóa giàu nghèo gia tăng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì lạm phát không làm giảm mà thường làm gia tăng phân hóa giàu nghèo; A, B, D sai vì lần lượt phản ánh thất nghiệp tăng, mức sống giảm và thu nhập thực tế giảm.

Đây là phương án không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát.

Đáp án: C — Lạm phát thường làm gia tăng, không làm giảm, tình trạng phân hóa giàu nghèo.

Câu 4

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

A

Lực lượng lao động

B

Ý tưởng kinh doanh

C

Cơ hội kinh doanh

D

Năng lực quản trị

Lời giải

Bước 1: Xác định từ khóa

Cụm từ trọng tâm là “điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi” giúp chủ thể kinh tế đạt mục tiêu thu lợi nhuận.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. Cơ hội kinh doanh vì đây là khái niệm chỉ những điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh; A, B, D lần lượt chỉ nguồn nhân lực, ý tưởng và khả năng quản trị, không phải hoàn cảnh thuận lợi.

Đáp án: C. Cơ hội kinh doanh — chỉ những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi giúp chủ thể kinh tế thu lợi nhuận.

Câu 5

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện

A

công dân bình đẳng về quyền

B

công dân bình đẳng về nghĩa vụ

C

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

D

quyền công dân gắn với nghĩa vụ công dân

Lời giải

Bước 1: Xác định từ khóa

Các nội dung được nêu đều là nghĩa vụ mà mọi công dân phải thực hiện.

Từ khóa “bất kì công dân nào” nhấn mạnh sự bình đẳng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì phản ánh đúng sự bình đẳng về nghĩa vụ; A nói về quyền, C chỉ nói về trách nhiệm khi vi phạm pháp luật, còn D đề cập mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ.

Đáp án: B — công dân bình đẳng về nghĩa vụ, vì mọi công dân đều phải thực hiện các nghĩa vụ chung theo pháp luật.

Câu 6

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền của công dân về khiếu nại?

A

Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án

B

Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí hoặc quyết định giải quyết khiếu nại

C

Nhận thông tin về quá trình giải quyết khiếu nại bao gồm cả bí mật nhà nước

D

Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm quyền

Đối chiếu các phương án với quyền được thông báo, tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện, khôi phục quyền lợi và được bồi thường.

Bước 2: Kiểm tra giới hạn pháp luật

Quyền tiếp cận thông tin trong quá trình giải quyết khiếu nại bị giới hạn; không bao gồm thông tin thuộc bí mật nhà nước.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì mở rộng quyền nhận thông tin đến cả bí mật nhà nước là trái quy định; A, B, D đúng vì lần lượt ghi nhận quyền khiếu nại hoặc khởi kiện, nhận văn bản trả lời, và được khôi phục quyền lợi, bồi thường khi bị xâm phạm.

Đáp án: C — Quyền nhận thông tin về giải quyết khiếu nại không bao gồm bí mật nhà nước.

Câu 7

Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc được gọi là

A

tăng trưởng kinh

B

phát triển kinh tế

C

Thành phần kinh tế

D

Chuyển dịch kinh tế

Lời giải

Bước 1: Xác định từ khóa

Cụm từ “gia tăng quy mô sản lượng” chỉ sự tăng lên về lượng của nền kinh tế.

Bước 2: Đối chiếu khái niệm

Khái niệm mô tả sự tăng lên về sản lượng trong một thời kỳ so với thời kỳ gốc là tăng trưởng kinh tế.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt chỉ sự phát triển toàn diện, cơ cấu các khu vực kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế.

Đáp án: A. Tăng trưởng kinh tế — chỉ sự gia tăng quy mô sản lượng so với thời kỳ gốc.

Câu 8

Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có 2 loại hình là

A

bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

B

bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại

C

bảo hiểm xã hội thương mại và bảo hiểm xã hội tự nguyện

D

bảo hiểm xã hội đơn phương và bảo hiểm xã hội toàn diện

Lời giải

Bước 1: Nhớ kiến thức trọng tâm

Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có hai loại hình: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án A nêu đúng đủ hai loại hình. B và C sai vì đưa bảo hiểm thương mại vào phân loại; D sai vì dùng các tên gọi không chính thức.

Đáp án: A — Nêu đúng hai loại hình bảo hiểm xã hội: bắt buộc và tự nguyện.

Câu 9

Quyền chiếm hữu tài sản bao gồm

A

chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu thường xuyên

B

chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và chiếm hữu tạm thời

C

chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

D

chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Câu hỏi yêu cầu phân loại chiếm hữu theo căn cứ pháp luật.

Cặp phân loại cần nhớ là chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì nêu đầy đủ hai loại chiếm hữu theo căn cứ pháp luật; A, B, C sai vì lần lượt đưa thêm các cách mô tả thường xuyên, tạm thời, trực tiếp hoặc thiếu một loại cần thiết.

Đáp án: D — Chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Câu 10

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

A

kinh doanh

B

tiêu dùng

C

sản xuất

D

tiêu thụ

Lời giải

Bước 1: Xác định từ khóa

Các từ khóa là thực hiện liên tục nhiều công đoạn và thu lợi nhuận.

Mô tả này nói đến một hoạt động kinh tế tổng hợp.

Bước 2: Nhận diện khái niệm

Kinh doanh là hoạt động thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công đoạn trên thị trường nhằm thu lợi nhuận.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. kinh doanh; B, C, D sai vì tiêu dùng, sản xuất và tiêu thụ chỉ phản ánh lần lượt việc sử dụng, tạo ra hoặc bán sản phẩm, không bao quát toàn bộ hoạt động nhằm thu lợi nhuận.

Đáp án: A. kinh doanh — Đây là hoạt động bao quát các công đoạn kinh tế nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBACCBCAADA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài