Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL năm 2025 - Mã đề 04

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Kinh tế và pháp luậtNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một quốc gia được gọi là

A

hoạt động tiêu dùng.

B

hoạt động kinh tế.

C

hoạt động tiêu dùng.

D

hoạt động sản xuất.

Lời giải

Bước 1: Xác định phạm vi khái niệm

Cụm “tất cả các hoạt động kinh tế” yêu cầu một khái niệm chung, bao quát nhiều hoạt động.

Bước 2: Nhận diện khái niệm phù hợp

Hoạt động kinh tế bao gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì “hoạt động kinh tế” bao quát toàn bộ; A và C chỉ là tiêu dùng, D chỉ là sản xuất nên đều chưa đầy đủ.

Đáp án: B. hoạt động kinh tế — đây là khái niệm bao quát tất cả hoạt động kinh tế của một quốc gia.

Câu 2

Văn bản quy phạm pháp luật gồm mấy loại chính?

A

2 loại.

B

3 loại.

C

4 loại.

D

5 loại.

Lời giải

Bước : Nhớ kiến thức trọng tâm

Văn bản quy phạm pháp luật được chia thành văn bản luật và văn bản dưới luật.

Bước : Đối chiếu phương án

loại chính nên chọn A. B, C, D sai vì lần lượt nêu , , loại, không đúng phân loại chuẩn.

Đáp án: A. loại — văn bản luật và văn bản dưới luật.

Câu 3

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?

A

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

B

Mức sống của người dân giảm sút.

C

Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

D

Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hậu quả

Đối chiếu từng nhận định với các tác động xã hội thường gặp của lạm phát.

Các hậu quả tiêu biểu gồm giảm sức mua, giảm mức sống, giảm thu nhập thực tế và có thể tăng thất nghiệp.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì lạm phát thường làm gia tăng, không phải giảm, tình trạng phân hóa giàu - nghèo; A, B, D đúng vì lần lượt phản ánh thất nghiệp tăng, mức sống giảm và thu nhập thực tế giảm.

Đáp án: C — Lạm phát thường làm gia tăng phân hóa giàu - nghèo, không làm giảm tình trạng này.

Câu 4

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

A

Lực lượng lao động.

B

Ý tưởng kinh doanh.

C

Cơ hội kinh doanh.

D

Năng lực quản trị.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện từ khóa

Cụm “điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi” cho biết khả năng mở ra hoạt động kinh doanh có lợi nhuận.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì “cơ hội kinh doanh” đúng với định nghĩa; A, B, D lần lượt chỉ lực lượng lao động, ý tưởng kinh doanh và năng lực quản trị.

Đáp án: C. Cơ hội kinh doanh — chỉ những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi giúp chủ thể kinh doanh đạt lợi nhuận.

Câu 5

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện

A

công dân bình đẳng về quyền.

B

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

C

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

D

quyền công dân gắn với nghĩa vụ công dân.

Lời giải

Bước 1: Xác định nội dung

Các nội dung được nêu đều là nghĩa vụ của công dân.

Bước 2: Xác định tính chất

Cụm từ “bất kì công dân nào” cho thấy các nghĩa vụ này áp dụng bình đẳng với mọi công dân.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A sai vì nói về quyền; C sai vì trách nhiệm pháp lí chỉ phát sinh khi có hành vi vi phạm; D không phù hợp vì đề chỉ nhấn mạnh sự bình đẳng trong nghĩa vụ.

Đáp án: B — Công dân bình đẳng về nghĩa vụ vì mọi công dân đều phải thực hiện các nghĩa vụ chung.

Câu 6

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền của công dân về khiếu nại?

A

Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

B

Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí hoặc quyết định giải quyết khiếu nại.

C

Nhận thông tin về quá trình giải quyết khiếu nại bao gồm cả bí mật nhà nước.

D

Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại.

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm quyền

Các quyền cần đối chiếu gồm: tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện, nhận văn bản trả lời, được khôi phục quyền lợi và bồi thường.

Bước 2: Nhớ giới hạn thông tin

Công dân được biết quá trình giải quyết khiếu nại, nhưng quyền tiếp cận thông tin bị giới hạn đối với bí mật nhà nước.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì khẳng định được nhận thông tin bao gồm cả bí mật nhà nước là sai; A, B, D đều phản ánh đúng quyền khiếu nại: khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện, nhận văn bản trả lời, được khôi phục quyền lợi và bồi thường.

Đáp án: C — Quyền được biết quá trình giải quyết khiếu nại không bao gồm bí mật nhà nước.

Câu 7

Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc được gọi là

A

tăng trưởng kinh tế.

B

phát triển kinh tế.

C

Thành phần kinh tế.

D

Chuyển dịch kinh tế.

Lời giải

Bước 1: Xác định từ khóa

“Gia tăng quy mô sản lượng” chỉ sự tăng về lượng của nền kinh tế so với thời kì gốc.

Đây là nội dung cốt lõi của khái niệm tăng trưởng kinh tế.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. Tăng trưởng kinh tế; B, C, D sai vì phát triển kinh tế bao quát hơn, còn thành phần kinh tế và chuyển dịch kinh tế nói về cơ cấu.

Đáp án: A. Tăng trưởng kinh tế — vì đây là sự gia tăng quy mô sản lượng so với thời kì gốc.

Câu 8

Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có 2 loại hình là

A

bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

B

bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại.

C

bảo hiểm xã hội thương mại và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

D

bảo hiểm xã hội đơn phương và bảo hiểm xã hội toàn diện.

Lời giải

Bước : Nhớ kiến thức trọng tâm

Theo quy định, bảo hiểm xã hội ở Việt Nam có hai loại: bắt buộc và tự nguyện.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn A vì nêu đúng hai loại hình bảo hiểm xã hội.

B, C sai vì có “bảo hiểm xã hội thương mại”; D sai vì “đơn phương” và “toàn diện” không phải cách phân loại theo quy định.

Đáp án: A — Nêu đúng hai loại hình bảo hiểm xã hội: bắt buộc và tự nguyện.

Câu 9

Quyền chiếm hữu tài sản bao gồm

A

chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu thường xuyên.

B

chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và chiếm hữu tạm thời.

C

chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

D

chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí phân loại

Câu hỏi yêu cầu phân loại quyền chiếm hữu theo căn cứ pháp luật.

Bước 2: Nhớ cặp phân loại đúng

Hai loại cần ghi nhớ là chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì nêu đúng cả hai loại chiếm hữu. A, B, C sai vì lần lượt đưa thêm “thường xuyên”, “tạm thời” hoặc “trực tiếp”, không thuộc cặp phân loại theo căn cứ pháp luật.

Đáp án: D — Đúng vì gồm chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Câu 10

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

A

kinh doanh.

B

tiêu dùng.

C

sản xuất.

D

tiêu thụ.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện từ khóa

Các từ khóa chính là: thực hiện liên tục, đầu tư, sản xuất, tiêu thụ, cung ứng dịch vụ và thu lợi nhuận.

Mô tả bao quát nhiều công đoạn trên thị trường, không chỉ một khâu riêng lẻ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì kinh doanh bao quát các công đoạn trên và hướng đến mục tiêu lợi nhuận.

B, C, D sai vì tiêu dùng là sử dụng sản phẩm, sản xuất và tiêu thụ chỉ là những công đoạn riêng.

Đáp án: A. Kinh doanh — bao quát hoạt động đầu tư, sản xuất, tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ nhằm thu lợi nhuận.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBACCBCAADA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL năm 2025 - Mã đề 04 môn Kinh tế và pháp luật 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study