Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL năm 2025 - Mã đề 02

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Kinh tế và pháp luậtNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Những người sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là

A

chủ thể tiêu dùng.

B

chủ thể sản xuất.

C

chủ thể trung gian.

D

Nhà nước.

Lời giải

Bước 1: Xác định hoạt động

Cụm từ “sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ” cho biết hoạt động tạo ra sản phẩm và đưa ra thị trường.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chủ thể thực hiện hoạt động trên là chủ thể sản xuất.

Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt là bên tiêu dùng, bên phân phối trung gian và chủ thể quản lý, điều tiết.

Đáp án: B. chủ thể sản xuất — đây là chủ thể sản xuất và cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.

Câu 2

Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật?

A

Bộ luật Hình sự.

B

Bộ luật Lao động.

C

Luật hành chính.

D

Nghị định chính phủ.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Văn bản dưới luật được ban hành để quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật.

Nghị định là văn bản dưới luật phổ biến do Chính phủ ban hành.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. Nghị định Chính phủ là văn bản dưới luật; A, B, C sai vì Bộ luật Hình sự, Bộ luật Lao động và Luật hành chính đều thuộc nhóm văn bản luật.

Đáp án: D — Nghị định Chính phủ là văn bản dưới luật.

Câu 3

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

A

lạm phát vừa phải.

B

lạm phát phi mã.

C

siêu lạm phát.

D

lạm phát nghiêm trọng.

Lời giải

Bước 1: Xác định khoảng lạm phát

Đề cho tỉ lệ tăng giá hằng năm thuộc khoảng .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Khoảng này tương ứng với lạm phát vừa phải nên chọn A; B, C, D sai vì lần lượt thuộc mức , mức và không phù hợp khoảng đã cho.

Đáp án: A. lạm phát vừa phải — vì .

Câu 4

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

A

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

B

Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.

C

Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

D

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Cơ hội bên ngoài phải xuất phát từ môi trường bên ngoài chủ thể kinh doanh.

Bước 2: Phân loại yếu tố

“Chính sách vĩ mô của Nhà nước” là tác động từ môi trường bên ngoài.

Các yếu tố còn lại gắn với động lực, phẩm chất hoặc năng lực của chủ thể.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt là khát vọng, đam mê và hiểu biết, khả năng huy động nguồn lực của chủ thể; đều thuộc yếu tố bên trong.

Đáp án: A — Chính sách vĩ mô của Nhà nước là cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh.

Câu 5

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

A

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

B

Tham gia bảo vệ môi trường.

C

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

D

Hỗ trợ người già neo đơn.

Lời giải

Bước 1: Xác định nghĩa vụ pháp lí

Đối chiếu từng nội dung với nghĩa vụ chung do pháp luật quy định.

Tham gia bảo vệ môi trường là trách nhiệm pháp lí của công dân.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt là quyền lựa chọn, quyền dân sự và việc làm tự nguyện, không phải nghĩa vụ pháp lí bắt buộc chung.

Đáp án: B. Tham gia bảo vệ môi trường — đây là nghĩa vụ pháp lí chung của công dân.

Câu 6

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

A

tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.

B

ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương trên cả nước.

C

sử dụng tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.

D

lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái những thông tin với pháp luật.

Lời giải

Bước 1: Xác định yêu cầu

Câu hỏi yêu cầu nhận diện một quyền hợp pháp của công dân trong bầu cử.

Bước 2: Nhớ quy định pháp luật

Công dân được tiếp cận thông tin bầu cử theo quy định; các hành vi gian dối, mua chuộc đều bị cấm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì đây là quyền được pháp luật bảo đảm; B, C, D sai vì lần lượt đăng ký cử tri ở nhiều nơi, mua chuộc cử tri và tuyên truyền trái pháp luật đều không được phép.

Đáp án: A — Công dân được tiếp cận thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.

Câu 7

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tăng trưởng kinh tế?

A

Góp phần tạo ra việc làm và cơ hội kinh doanh.

B

Làm tăng thêm thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.

C

Khắc phục được tỉ lệ nghèo đa chiều trong xã hội.

D

Xoá bỏ được khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

Lời giải

Bước 1: Xác định vai trò trực tiếp

Tăng trưởng kinh tế làm mở rộng quy mô sản xuất, thu hút đầu tư và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.

Hệ quả trực tiếp là tăng nhu cầu lao động và mở rộng cơ hội kinh doanh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì phản ánh đúng vai trò tạo việc làm và cơ hội kinh doanh; B, C, D sai vì tăng trưởng không bảo đảm tăng thu nhập cho mọi tầng lớp, không tự khắc phục nghèo đa chiều và không xoá bỏ khoảng cách giàu nghèo.

Đáp án: A — Tăng trưởng kinh tế góp phần tạo ra việc làm và cơ hội kinh doanh.

Câu 8

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

A

Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.

B

Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

C

Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

D

Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khắc phục hậu quả tổn thất.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Câu hỏi yêu cầu tìm phát biểu sai, nên kiểm tra mức độ chính xác của từng nhận định.

Bước 2: Nhớ vai trò cốt lõi

Bảo hiểm xã hội chỉ bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người lao động gặp rủi ro thuộc diện luật định.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì bảo hiểm xã hội không khắc phục toàn bộ rủi ro; B, C, D đúng vì lần lượt thể hiện vai trò huy động vốn, bảo đảm an toàn đầu tư và chuyển giao, bù đắp rủi ro.

Đáp án: A — Sai vì bảo hiểm xã hội chỉ bù đắp một phần thu nhập, không khắc phục toàn bộ rủi ro.

Câu 9

Nội dung nào dưới đây là quyền của công dân về kinh doanh?

A

Kinh doanh bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với điều kiện của mình.

B

Quyết định kinh doanh ở mọi nơi theo sở thích.

C

Chủ động lựa chọn ngành, nghề và địa bàn kinh doanh.

D

Quyết định mô hình kinh doanh theo sở thích.

Lời giải

Bước 1: Xác định quy định pháp luật

Quyền kinh doanh bao gồm việc chủ động lựa chọn ngành, nghề và địa bàn kinh doanh.

Quyền này luôn được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật.

Bước 2: Đặt tiêu chí đối chiếu

Phương án đúng phải nêu đúng quyền lựa chọn và không thể hiện sự tự do tuyệt đối.

Bước 3: Đối chiếu phương án

C đúng vì nêu quyền chủ động lựa chọn ngành, nghề và địa bàn kinh doanh. A, B, D sai vì lần lượt mở rộng thành mọi ngành nghề, mọi nơi theo sở thích và mô hình theo sở thích.

Đáp án: C — Nêu đúng quyền chủ động lựa chọn ngành, nghề và địa bàn kinh doanh.

Câu 10

Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

A

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.

B

Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.

C

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

D

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại tối đã là ba địa điểm.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Hộ kinh doanh bị giới hạn về địa điểm, số lao động và trách nhiệm tài sản.

Bước 2: Nhớ quy định

Hộ kinh doanh chỉ đăng ký tại một địa điểm, sử dụng dưới lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì cho phép đăng ký tối đa địa điểm, trái với quy định chỉ được đăng ký tại địa điểm; A, B, C phù hợp lần lượt về địa điểm, lao động và trách nhiệm tài sản.

Đáp án: D — Nội dung đăng ký tối đa địa điểm không đúng quy định chỉ được đăng ký tại địa điểm.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBDAABAAACD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL năm 2025 - Mã đề 02 môn Kinh tế và pháp luật 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study