Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục KTPL năm 2025 - Mã đề 01

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Kinh tế và pháp luậtNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

A

Chủ thể trung gian.

B

Nhà đầu tư chứng khoán.

C

Chủ thể doanh nghiệp.

D

Chủ thể nhà nước.

Lời giải

Bước 1: Xác định hai đầu quan hệ

Chủ thể sản xuất tạo ra hàng hóa, còn chủ thể tiêu dùng sử dụng hàng hóa.

Bước 2: Tìm chủ thể kết nối

Chủ thể đứng giữa thực hiện mua, phân phối hoặc bán lại hàng hóa đến người tiêu dùng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Chủ thể trung gian; B, C, D sai vì nhà đầu tư chủ yếu cung cấp vốn, doanh nghiệp không luôn làm trung gian, còn Nhà nước chủ yếu quản lý và điều tiết.

Đáp án: A. Chủ thể trung gian — trực tiếp kết nối chủ thể sản xuất với chủ thể tiêu dùng.

Câu 2

Tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là

A

hệ thống pháp luật.

B

hệ thống tư pháp.

C

quy phạm pháp luật.

D

văn bản dưới luật.

Lời giải

Bước 1: Xác định từ khóa

Từ khóa “tổng thể”, “ngành luật” và “chế định pháp luật” cho biết đây là một hệ thống có cấu trúc.

Bước n: Đối chiếu phương án

Chọn A vì “hệ thống pháp luật” chỉ tổng thể các quy phạm được sắp xếp thành ngành luật và chế định pháp luật.

B, C, D sai vì lần lượt chỉ hệ thống cơ quan tư pháp, một quy định cụ thể và loại văn bản chứa quy phạm pháp luật.

Đáp án: A. Hệ thống pháp luật — chỉ tổng thể các quy phạm được tổ chức thành ngành luật và chế định pháp luật.

Câu 3

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

A

Thất nghiệp tạm thời.

B

Thất nghiệp tự nguyện.

C

Thất nghiệp cơ cấu.

D

Thất nghiệp chu kì.

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm theo nguồn gốc

Nhóm theo nguồn gốc phát sinh gồm thất nghiệp tạm thời, cơ cấu và chu kì.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Thất nghiệp tự nguyện; đây là cách phân loại theo ý chí người lao động. A, C, D sai vì lần lượt thuộc nhóm thất nghiệp tạm thời, cơ cấu và chu kì, đều phân loại theo nguồn gốc.

Đáp án: B — Thất nghiệp tự nguyện được phân loại theo ý chí người lao động, không theo nguồn gốc phát sinh.

Câu 4

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

A

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

B

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

C

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

D

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.

Lời giải

Bước 1: Xác định hai nguồn chính

Ý tưởng kinh doanh thường bắt đầu từ việc khai thác lợi thế sẵn có của chủ thể.

Đồng thời, chủ thể cần nhận diện cơ hội thuận lợi từ thị trường và môi trường kinh doanh.

Bước 2: Kết hợp lợi thế và cơ hội

Khi lợi thế nội tại đáp ứng được cơ hội bên ngoài, chủ thể có thể hình thành ý tưởng kinh doanh khả thi.

Bước n: Đối chiếu phương án

Chọn vì nêu đầy đủ hai nguồn: lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

Các phương án , , sai vì lần lượt đề cập điểm yếu, khó khăn hoặc mâu thuẫn; đây là yếu tố cản trở, không phải nguồn thuận lợi.

Đáp án: — Ý tưởng kinh doanh xuất phát từ lợi thế nội tại kết hợp với cơ hội bên ngoài.

Câu 5

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A

danh dự cá nhân.

B

phân chia quyền lợi

C

địa vị chính trị.

D

nghĩa vụ pháp lí.

Lời giải

Bước 1: Xác định nội dung pháp luật

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ được pháp luật quy định.

Quy định áp dụng chung cho mọi công dân.

Bước 2: Xác định khía cạnh bình đẳng

Việc mọi công dân cùng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc thể hiện bình đẳng về nghĩa vụ pháp lí.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. nghĩa vụ pháp lí; A, B, C sai vì lần lượt nói về danh dự cá nhân, phân chia quyền lợi và địa vị chính trị, không phù hợp với nghĩa vụ bắt buộc do pháp luật quy định.

Đáp án: D. nghĩa vụ pháp lí — mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc theo quy định của pháp luật.

Câu 6

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

A

Đăng kí hiến máu nhân đạo.

B

Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

C

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

D

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện quyền

Hành động tham gia xây dựng hoặc góp ý pháp luật thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật là trực tiếp tham gia xây dựng pháp luật; A, B, C sai vì lần lượt là hoạt động tình nguyện, thực hiện nghĩa vụ và sử dụng dịch vụ, không phải tham gia quản lí.

Đáp án: D — Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật là tham gia xây dựng pháp luật.

Câu 7

Tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua chỉ tiêu nào sau đây?

A

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

B

Tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp.

C

Các chỉ số phát triển con người như sức khoẻ, giáo dục.

D

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất

Tăng trưởng kinh tế đo mức tăng sản lượng hoặc thu nhập của nền kinh tế theo thời gian.

Bước 2: Nhận diện chỉ tiêu

Ưu tiên phương án nêu tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người, vì đây là chỉ tiêu thu nhập phản ánh tăng trưởng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A; B và D nói về chuyển dịch cơ cấu, còn C nói về sức khỏe, giáo dục nên không trực tiếp đo tăng trưởng kinh tế.

Đáp án: A — Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người là chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập và tăng trưởng kinh tế.

Câu 8

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là

A

người thụ hưởng.

B

bên thứ ba.

C

người được bảo hiểm.

D

bên mua bảo hiểm.

Lời giải

Bước 1: Xác định từ khóa

Hai dấu hiệu cần chú ý là giao kết hợp đồng và đóng phí bảo hiểm.

Đây là quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. Bên mua bảo hiểm; A và C lần lượt là người nhận tiền và người chịu rủi ro, còn B không phải chủ thể thực hiện hai hành vi trên.

Đáp án: D. Bên mua bảo hiểm — đây là người giao kết hợp đồng và đóng phí bảo hiểm.

Câu 9

Nhà nước đảm bảo các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế đều có quyền bình đẳng trước

A

đối tác đầu tư.

B

pháp luật.

C

chủ sở hữu.

D

ngân hàng.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiến thức

Doanh nghiệp thuộc mọi hình thức sở hữu và thành phần kinh tế đều được đối xử bình đẳng.

Sự bình đẳng này được Nhà nước bảo đảm bằng pháp luật.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. pháp luật vì tạo thành cụm đúng và phù hợp nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh.

A, C, D sai vì đối tác đầu tư, chủ sở hữu và ngân hàng không phải chuẩn mực pháp lý chung.

Đáp án: B. pháp luật — mọi doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng trước pháp luật.

Câu 10

Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

A

Không cần phải đăng ký kinh doanh.

B

Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.

C

Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào.

D

Được phép kinh doanh cả mặt hàng chưa đăng ký.

Lời giải

Bước 1: Xác định quyền hợp pháp

Tìm phương án thể hiện quyền tự chủ chính đáng trong hoạt động kinh doanh.

Quyền này không đồng nghĩa với việc được bỏ qua thủ tục hoặc kinh doanh không giới hạn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì hộ sản xuất kinh doanh được tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm; A, C, D sai vì lần lượt phủ nhận nghĩa vụ đăng ký khi thuộc diện, cho phép kinh doanh mọi hàng hóa và kinh doanh mặt hàng chưa đăng ký.

Đáp án: B — Hộ sản xuất kinh doanh có quyền tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAABADDADBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài