Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Trường Núi Thành Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên

Hình minh họa

A

Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước tăng.

B

Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm.

C

Tỷ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

D

Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.

Lời giải

Bước 1: So sánh ngoài Nhà nước

Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm từ năm xuống năm .

Bước 2: Kiểm tra các khu vực khác

Kinh tế Nhà nước giảm từ xuống ; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ lên .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì tỉ trọng kinh tế Nhà nước giảm, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng, còn kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều không tăng.

Đáp án: B — Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm từ xuống .

Câu 2

Thiên tai nào ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng ven biển miền Trung?

A

Bão và áp thấp nhiệt đới.

B

Rét đậm, rét hại.

C

Mưa đá.

D

Động đất.

Lời giải

Bước 1: Xác định thiên tai chủ yếu

Ven biển miền Trung nằm sát Biển Đông, thường xuyên đón bão và áp thấp nhiệt đới từ biển vào.

Bão gây thiệt hại nặng do gió mạnh, mưa lớn, sóng to và nước dâng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. Bão và áp thấp nhiệt đới; B, C, D sai vì rét đậm, rét hại chủ yếu ảnh hưởng miền núi phía Bắc, mưa đá ít phổ biến và động đất không phải thiên tai điển hình, thường xuyên ở ven biển miền Trung.

Đáp án: A. Bão và áp thấp nhiệt đới — thường xuyên tác động mạnh đến ven biển miền Trung.

Câu 3

Dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm bưu chính tài chính?

A

Gửi tiết kiệm ngân hàng.

B

Chuyển tiền qua bưu điện.

C

Thanh toán qua ứng dụng di động.

D

Mua thẻ cào điện thoại.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm dịch vụ

Bưu chính tài chính gắn với các hoạt động chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và tiết kiệm bưu điện.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chuyển tiền qua bưu điện phù hợp với đặc điểm của bưu chính tài chính. A, C, D sai vì lần lượt là dịch vụ ngân hàng, thanh toán điện tử hoặc công nghệ tài chính, và mua bán dịch vụ viễn thông.

Đáp án: B — Chuyển tiền qua bưu điện là dịch vụ thuộc nhóm bưu chính tài chính.

Câu 4

ĐBSCL có ranh giới phía Đông và Đông Nam giáp:

A

Đông Nam Bộ.

B

Biển Đông.

C

Vịnh Thái Lan.

D

Tây Nguyên

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí tiếp giáp

ĐBSCL nằm ở cực Nam nước ta.

Phía Đông và Đông Nam của vùng giáp Biển Đông.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Biển Đông; A, C, D sai vì lần lượt Đông Nam Bộ ở phía Bắc và Đông Bắc, Vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, còn Tây Nguyên không tiếp giáp trực tiếp với ĐBSCL.

Đáp án: B. Biển Đông — phía Đông và Đông Nam ĐBSCL giáp Biển Đông.

Câu 5

Việc mở rộng và nâng cấp sân bay Tân Sơn Nhất và Nội Bài giúp:

A

Giải quyết tình trạng quá tải và phục vụ hành khách tốt hơn.

B

Tăng khả năng đón các chuyến bay hiệu quả hơn

C

Nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn cho hành khách

D

Hỗ trợ phát triển du lịch và kết nối giao thông hàng không

Lời giải

Bước 1: Nhận diện mục tiêu

Tân Sơn Nhất và Nội Bài là hai sân bay lớn, có lượng hành khách rất đông nên thường xảy ra quá tải.

Bước 2: Xác định tác động trực tiếp

Mở rộng và nâng cấp nhà ga, sân đỗ, đường băng, khu vực làm thủ tục giúp tăng năng lực phục vụ.

Năng lực phục vụ tăng sẽ giảm ùn tắc, giảm quá tải và phục vụ hành khách thuận lợi hơn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì đầy đủ và phù hợp nhất với mục tiêu trực tiếp. B, C, D sai vì lần lượt chỉ nêu một phần việc nâng cấp, một khía cạnh chưa bao quát quá tải và hệ quả lâu dài.

Đáp án: A — Giải quyết tình trạng quá tải và phục vụ hành khách tốt hơn.

Câu 6

Vùng Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

A

Khai thác than đá và dầu khí.

B

Phát triển du lịch biển và kinh tế biển.

C

Trồng cây ôn đới và cận nhiệt

D

Sản xuất lúa gạo hàng hóa lớn.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện điều kiện

Nam Trung Bộ có vị trí ven biển, thuận lợi khai thác các nguồn lực biển.

Bước 2: Xác định thế mạnh

Điều kiện ven biển tạo thuận lợi cho phát triển du lịch biển và các hoạt động kinh tế biển.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì phù hợp với thế mạnh ven biển của vùng; A không phù hợp về khai thác than đá và dầu khí, C không phù hợp với điều kiện khí hậu, D không phù hợp với thế mạnh lúa gạo hàng hóa lớn.

Đáp án: B — Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du lịch biển và kinh tế biển nhờ điều kiện ven biển.

Câu 7

Vùng biển Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?

A

Phía đông

B

Phía tây.

C

Phía nam.

D

Phía bắc.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí

Biển Đông nằm ở khu vực Đông Nam Á và được bao quanh bởi nhiều quốc gia.

Việt Nam có đường bờ biển kéo dài ở rìa phía tây của Biển Đông.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Phía tây. A sai vì phía đông Biển Đông gần Phi-líp-pin; C sai vì không phải vị trí khái quát của vùng biển Việt Nam; D sai vì phía bắc gần ven biển phía nam Trung Quốc.

Đáp án: B. Phía tây — vùng biển Việt Nam nằm ở rìa phía tây của Biển Đông.

Câu 8

Tính chất nhiệt đới gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện rõ nhất ở đặc điểm:

A

Lòng sông rộng và sâu.

B

Lũ tập trung chủ yếu vào mùa mưa.

C

Nhiều sông ngắn và dốc.

D

Sông ngòi chảy theo nhiều hướng khác nhau.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động khí hậu

Sông ngòi chịu tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Lượng mưa trong năm phân hóa rõ theo mùa.

Bước 2: Liên hệ chế độ nước

Vào mùa mưa, nước từ mưa đổ về sông lớn nên mực nước dâng cao, dễ xảy ra lũ. Vào mùa khô, lượng nước sông giảm rõ rệt.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì lũ tập trung chủ yếu vào mùa mưa, thể hiện rõ chế độ nước theo mùa; A sai vì chủ yếu nói về hình thái sông, C sai vì liên quan đến địa hình, D sai vì hướng chảy phụ thuộc cấu trúc địa hình và hướng núi.

Đáp án: B — Lũ tập trung chủ yếu vào mùa mưa, phản ánh rõ chế độ nước theo mùa do khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Câu 9

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

A

sản phẩm không được chế biến.

B

phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.

C

tập trung ở các đảo lớn ven bờ.

D

chưa gắn với thị trường tiêu thụ

Lời giải

Bước 1: Xác định khu vực phát triển

Nước lợ thường được nuôi ở cửa sông, đầm phá, bãi triều và rừng ngập mặn.

Những điều kiện này tập trung nhiều tại các tỉnh ven biển.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển; A, C, D sai vì sản phẩm được chế biến, hoạt động không tập trung chủ yếu ở các đảo lớn và đã gắn với thị trường tiêu thụ.

Đáp án: B — Nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển.

Câu 10

Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?

A

Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.

B

Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.

C

Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.

D

Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.

Lời giải

Bước 1: Xác định yếu tố trực tiếp

Chỉ tiêu phụ thuộc chủ yếu vào sức mua dân cư và mức độ phát triển thương mại, dịch vụ.

Đồng bằng sông Hồng có kinh tế phát triển, nhiều đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng và chất lượng cuộc sống khá cao.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án B đúng vì nêu kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, nhiều chợ lớn và siêu thị. A, C, D sai vì lần lượt nhấn mạnh xuất khẩu, vốn đầu tư và tài nguyên khoáng sản, không phải nguyên nhân trực tiếp, chủ yếu của tiêu dùng trong nước.

Đáp án: B — Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao và mạng lưới thương mại phát triển.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBABBABBBBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài