Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Trường Nguyễn Thái Bình Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Nước ta nằm ở

A

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

B

rìa phía đông Thái Bình Dương.

C

phía nam khu vực Đông Nam Á.

D

phía đông bán đảo Đông Dương.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí

Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, nằm trên bán đảo Đông Dương.

Trên bản đồ, nước ta ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, giáp Biển Đông.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. phía đông bán đảo Đông Dương.

A, B, C sai vì Việt Nam không thuộc phía tây Ấn Độ Dương, không ở rìa phía đông Thái Bình Dương và không nằm ở phía nam khu vực Đông Nam Á.

Đáp án: D — Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương.

Câu 2

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với đồng bằng nước ta là

A

cắt xẻ bề mặt địa hình.

B

mở rộng đồng bằng.

C

hạ độ cao địa hình.

D

giảm phù sa ở đồng bằng.

Lời giải

Bước 1: Xác định chuỗi tác động

Xâm thực mạnh làm đất đá bị bóc mòn, cuốn trôi từ nơi cao xuống nơi thấp.

Bước 2: Liên hệ với đồng bằng

Sông ngòi vận chuyển vật liệu xuống hạ lưu và bồi đắp ở đồng bằng, làm đồng bằng có điều kiện mở rộng diện tích.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn ; là hệ quả của xâm thực ở miền đồi núi, còn sai vì xâm thực mạnh thường làm tăng vật liệu bồi tụ, không giảm phù sa.

Đáp án: — Xâm thực mạnh cung cấp vật liệu cho bồi tụ, làm đồng bằng mở rộng.

Câu 3

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do

A

hình thành và phát triển các khu công nghiệp.

B

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.

C

hiện đại hoá nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.

D

kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất đô thị hoá

Đô thị hoá là quá trình mở rộng số lượng, quy mô và vai trò của các đô thị trong đời sống kinh tế - xã hội.

Bước 2: Liên hệ nguyên nhân chủ yếu

Kinh tế phát triển tạo thêm việc làm, thu hút dân cư tập trung vào các đô thị.

Công nghiệp hoá làm xuất hiện, mở rộng các trung tâm công nghiệp, khu sản xuất và dịch vụ, thúc đẩy đô thị phát triển.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì nêu đầy đủ hai nguyên nhân chủ yếu là kinh tế phát triển và công nghiệp hoá; A chỉ là yếu tố cụ thể của công nghiệp hoá, B không phải nguyên nhân chính, còn C không phải yếu tố chủ yếu nhất.

Đáp án: D — Kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy đô thị hoá.

Câu 4

Lao động nước ta hiện nay

A

chủ yếu ở thành thị.

B

có trình độ rất cao.

C

quy mô đang giảm.

D

có số lượng đông.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm

Nguồn lao động nước ta rất dồi dào do dân số đông và cơ cấu dân số còn trẻ.

Lao động vẫn phân bố nhiều ở nông thôn; chất lượng đang nâng lên nhưng chưa có trình độ rất cao.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : có số lượng đông. , , sai vì lần lượt lao động không chủ yếu ở thành thị, trình độ chưa rất cao và quy mô không đang giảm.

Đáp án: — lao động nước ta hiện nay có số lượng đông.

Câu 5

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

A

cây lương thực.

B

cây rau đậu.

C

cây công nghiệp.

D

cây ăn quả.

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm đứng đầu

Theo kiến thức Địa lí phổ thông, cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất.

Nước ta trồng nhiều lúa gạo và cây lương thực khác, với diện tích và sản lượng lớn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. cây lương thực.

B, C, D sai vì cây rau đậu, cây công nghiệp và cây ăn quả tuy có giá trị nhưng không chiếm tỉ trọng cao nhất.

Đáp án: A. cây lương thực — Đây là nhóm cây chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.

Câu 6

Các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

A

Trung du và miền núi phía Bắc.

B

Đồng bằng sông Hồng.

C

Tây Nguyên.

D

Đông Nam Bộ

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ sở phân bố

Nhiệt điện cần gắn với nguồn nhiên liệu và các trung tâm tiêu thụ điện lớn.

Đông Nam Bộ hội tụ những điều kiện thuận lợi để phát triển nhiệt điện quy mô lớn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. Đông Nam Bộ; A, B, C sai vì không phải vùng tập trung chủ yếu các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất.

Đáp án: D. Đông Nam Bộ — tập trung chủ yếu các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất.

Câu 7

Loại hình vận tải có vai trò không đáng kể về vận chuyển hành khách của nước ta là

A

đường sắt.

B

đường hàng không.

C

đường sông.

D

đường ô tô.

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm vận tải hành khách

Ở nước ta, vận tải hành khách chủ yếu tập trung vào đường ô tô, đường sắt và đường hàng không.

Bước 2: Nhận diện đường sông

Đường sông chủ yếu vận chuyển hàng hóa, nhất là hàng cồng kềnh, khối lượng lớn, chi phí thấp.

Khi vận chuyển hành khách, đường sông thường chậm và phụ thuộc mạng lưới sông ngòi, bến bãi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì đường sắt vẫn có vai trò vận chuyển hành khách, đường hàng không ngày càng quan trọng nhờ tốc độ nhanh, còn đường ô tô là loại hình quan trọng nhất.

Đáp án: — Đường sông có vai trò không đáng kể trong vận chuyển hành khách.

Câu 8

Phần lớn các lễ hội văn hoá nước ta diễn ra vào

A

cuối năm dương lịch.

B

đầu năm âm lịch.

C

giữa năm dương lịch.

D

giữa năm âm lịch.

Lời giải

Bước 1: Xác định thời điểm chính

Lễ hội văn hoá truyền thống gắn với sinh hoạt nông nghiệp và tín ngưỡng dân gian.

Sau Tết Nguyên đán, thời tiết thuận lợi, người dân tổ chức nhiều lễ hội.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. đầu năm âm lịch vì đây là thời gian phần lớn lễ hội văn hoá diễn ra.

A, C, D sai vì cuối năm dương lịch, giữa năm dương lịch và giữa năm âm lịch không phải thời điểm tập trung phần lớn lễ hội truyền thống.

Đáp án: B — Phần lớn lễ hội văn hoá nước ta diễn ra vào đầu năm âm lịch.

Câu 9

Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi phía Bắc nước ta là

A

chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.

B

cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.

C

cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.

D

cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện

Vùng có địa hình đồi núi rộng, khí hậu phân hóa theo độ cao, nhiều đồng cỏ và đất feralit.

Đây là cơ sở phát triển cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

Bước 2: Xác định thế mạnh

Cây chè, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới phù hợp với điều kiện của vùng.

Trâu, bò, ngựa là những gia súc lớn thích hợp phát triển.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn; A, B sai vì coi cây lương thực là thế mạnh nổi bật hoặc thay gia súc lớn bằng gia súc nhỏ.

C sai vì thay chăn nuôi gia súc lớn bằng chăn nuôi gia cầm.

Đáp án: D — Vùng có điều kiện thuận lợi cho cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

Câu 10

Du lịch của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?

A

Di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.

B

Các thắng cảnh và truyền thống văn hoá.

C

Di tích quốc gia và tài nguyên tự nhiên.

D

Vị trí thuận lợi và các lễ hội truyền thống.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện lợi thế vùng

Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên du lịch nhân văn phong phú do lịch sử lâu đời, dân cư đông và văn hoá phát triển sớm.

Vùng tập trung nhiều di sản thế giới, di tích lịch sử, kiến trúc, lễ hội, làng nghề và giá trị văn hoá truyền thống.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì nêu đúng lợi thế chủ yếu: di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.

B, C, D sai vì lần lượt chưa thể hiện rõ lợi thế chủ yếu, nhấn mạnh chưa đúng tài nguyên tự nhiên, hoặc chỉ nêu điều kiện hỗ trợ và chưa phản ánh đầy đủ thế mạnh của vùng.

Đáp án: A — Du lịch Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu nhờ di sản thế giới và tài nguyên nhân văn phong phú.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDBDDADCBDA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài