Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 0901

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc khí tượng thủy văn?

A

Xâm nhập mặn.

B

Động đất.

C

Thủy triều.

D

Dịch bệnh.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm thiên tai

Thiên tai khí tượng thủy văn phát sinh từ các yếu tố như mưa, bão, lũ, hạn hán, dòng chảy và nước biển.

Bước 2: Xác định phương án phù hợp

Xâm nhập mặn xảy ra khi nước biển lấn sâu vào đất liền, thường do mùa khô, thiếu nước ngọt từ sông, thủy triều mạnh hoặc mực nước biển dâng.

Hiện tượng này gắn với điều kiện thời tiết, khí hậu và chế độ nước.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Xâm nhập mặn; B, C, D sai vì lần lượt là thiên tai nội lực, hiện tượng tự nhiên của biển và vấn đề sinh học - y tế.

Đáp án: A. Xâm nhập mặn — gắn với điều kiện thời tiết, khí hậu và chế độ nước.

Câu 2

Nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau nhằm mục đích chủ yếu là

A

giữ gìn cảnh quan, tăng khả năng cạnh tranh.

B

thúc đẩy sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

C

đáp ứng thị trường, khai thác các thế mạnh.

D

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo nhiều việc làm.

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ sở phát triển

Nước ta có tài nguyên du lịch đa dạng như biển, sinh thái, văn hóa, nghỉ dưỡng và tâm linh.

Bước 2: Xác định mục đích chủ yếu

Sự đa dạng loại hình trước hết nhằm phù hợp nhu cầu phong phú của khách du lịch và khai thác thế mạnh tự nhiên, văn hóa của từng vùng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt nêu mục tiêu quan trọng hoặc tác động, hiệu quả của phát triển du lịch, chưa thể hiện đúng mục đích chủ yếu.

Đáp án: C — đáp ứng thị trường và khai thác các thế mạnh du lịch.

Câu 3

Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là

A

bãi triều, sông suối.

B

kênh rạch, vùng vịnh.

C

đầm phá, vùng vịnh.

D

ao hồ, sông suối.

Lời giải

Bước 1: Xác định môi trường phù hợp

Nuôi trồng thủy sản nước ngọt cần môi trường nước ngọt tự nhiên như ao, hồ, sông, suối.

Bước 2: Đối chiếu phương án

D đúng vì ao hồ, sông suối là môi trường nước ngọt tự nhiên. A, B, C sai vì lần lượt có bãi triều, vùng vịnh, hoặc đầm phá và vùng vịnh, chủ yếu gắn với nước mặn, nước lợ.

Đáp án: D. ao hồ, sông suối — phù hợp với môi trường nước ngọt tự nhiên.

Câu 4

Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Hình minh họa

A

Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm hơn 10%.

B

Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều nhất.

C

Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm 15-64 tuổi đều tăng.

D

So với năm 2009, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi năm 2024 luôn cao nhất nhưng giảm.

Lời giải

Bước 1: Xác định mức biến động

Đọc các tỉ lệ của từng nhóm tuổi ở năm và năm .

Bước 2: So sánh các mức tăng

Trong các nhóm có xu hướng tăng, nhóm tuổi tăng nhiều nhất, với mức tăng .

Bước n: Đối chiếu phương án

Chọn B. A sai vì nhóm tuổi chỉ giảm , không hơn ; C sai vì nhóm này giảm; D sai vì nhóm tuổi tuy cao nhất ở cả hai năm nhưng tăng từ lên .

Đáp án: B — Từ năm đến năm , tỉ lệ nhóm tuổi tăng nhiều nhất, đạt .

Câu 5

Tình trạng ô nhiễm bụi ở nông thôn nước ta chủ yếu do

A

hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.

B

khói bụi từ các phương tiện giao thông.

C

khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.

D

vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn ô nhiễm

Sau thu hoạch, nông thôn có nhiều rơm rạ, thân cây, lá cây và phế phẩm nông nghiệp.

Việc đốt các phế phẩm này ngoài đồng phát sinh nhiều bụi và khói.

Bước 2: Liên hệ đặc điểm nông thôn

Đây là nguồn gây ô nhiễm bụi phổ biến và chủ yếu vì gắn trực tiếp với hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì đốt phế phẩm nông nghiệp là nguồn gây ô nhiễm bụi chủ yếu ở nông thôn; , , sai vì giao thông nông thôn thường không lớn, khí thải nhiên liệu là ý chung, còn hóa chất bảo vệ thực vật chủ yếu gây ô nhiễm đất và nước.

Đáp án: — Hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp tạo nhiều bụi và khói ở nông thôn.

Câu 6

Ngành công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồi núi nước ta?

A

Sản xuất điện gió.

B

Khai thác dầu khí.

C

Chế biến lâm sản.

D

Khai thác than đá.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm khu vực

Khu vực đồi núi có tài nguyên rừng, khoáng sản và một số nơi có tiềm năng gió.

Đây là cơ sở phát triển chế biến lâm sản, khai thác than đá và sản xuất điện gió.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Khai thác dầu khí vì ngành này gắn với các bể trầm tích, chủ yếu ngoài khơi; A, C, D sai vì điện gió, chế biến lâm sản và khai thác than đá đều có điều kiện phát triển ở khu vực đồi núi.

Đáp án: B — Khai thác dầu khí không phát triển ở khu vực đồi núi vì tập trung tại các bể trầm tích, chủ yếu ngoài khơi.

Câu 7

Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A

Dân số ở nông thôn ít hơn thành thị.

B

Dân cư sinh sống chủ yếu ở vùng núi.

C

Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.

D

Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm phân bố

Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị lớn.

Miền núi và cao nguyên có dân cư thưa hơn, nên mật độ dân số thấp hơn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì mật độ dân số khác nhau giữa các vùng. A, B, C sai vì lần lượt dân số nông thôn vẫn nhiều hơn thành thị, dân cư không chủ yếu ở vùng núi, và tỉ lệ dân nông thôn vẫn cao hơn dân thành thị.

Đáp án: D — Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng do dân cư phân bố không đều.

Câu 8

Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A

Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

B

Phân bố đồng đều giữa các vùng.

C

Tỉ lệ lao động nông thôn tăng nhanh.

D

Chất lượng ngày càng được nâng lên.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đặc điểm

Nguồn lao động dồi dào, cần cù, sáng tạo và có nhiều kinh nghiệm, nhất là trong nông nghiệp.

Bước 2: Xét xu hướng chất lượng

Giáo dục, đào tạo nghề và trình độ chuyên môn kĩ thuật được cải thiện, làm chất lượng nguồn lao động ngày càng nâng lên.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . A sai vì lao động có nhiều kinh nghiệm nông nghiệp; B sai vì phân bố không đồng đều; C sai vì tỉ lệ lao động nông thôn có xu hướng giảm.

Đáp án: — Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.

Câu 9

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

A

lao động có trình độ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

B

khoa học công nghệ phát triển, vị trí địa lí thuận lợi.

C

lao động nhiều kinh nghiệm, giàu tài nguyên thiên nhiên.

D

cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, dân cư đô thị nhiều.

Lời giải

Bước 1: Xác định yêu cầu ngành

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính đòi hỏi lao động kĩ thuật, tay nghề và trình độ chuyên môn khá cao.

Bước 2: Xác định động lực phát triển

Ngành phát triển nhanh nhờ thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài.

Các tập đoàn lớn mang theo công nghệ, thiết bị và cách tổ chức sản xuất hiện đại.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì kết hợp đúng lao động có trình độ và vốn đầu tư nước ngoài; , , sai vì lần lượt nhấn mạnh chưa đúng vai trò chủ yếu của khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên hoặc cơ sở hạ tầng và dân cư đô thị.

Đáp án: — Ngành phát triển nhanh chủ yếu nhờ lao động có trình độ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 10

Ngành viễn thông nước ta hiện nay

A

phát triển theo hướng hiện đại.

B

gồm nhiều bưu điện văn hóa xã.

C

chủ yếu phát triển ở miền núi.

D

chưa sử dụng hệ thống vệ tinh.

Lời giải

Bước 1: Xác định xu hướng

Ngành viễn thông nước ta phát triển nhanh về công nghệ, mạng lưới và dịch vụ.

Nhiều phương tiện hiện đại đã được sử dụng trong hoạt động viễn thông.

Bước 2: Đối chiếu phương án

A đúng vì phản ánh khái quát xu hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay. B, C, D sai vì lần lượt là đặc điểm của bưu chính, nhận định sai về phạm vi phát triển và phủ nhận việc sử dụng hệ thống vệ tinh.

Đáp án: A — Ngành viễn thông nước ta phát triển theo hướng hiện đại.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACDBABDDAA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 0901 môn Địa lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study