Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Sơn La năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Vị trí địa lí của Trung du và miền núi phía Bắc

A

giáp Cam-pu-chia ở phía tây.

B

giáp Trung Quốc ở phía bắc.

C

tiếp giáp với Nam Trung Bộ.

D

giáp vịnh Bắc Bộ ở phía đông.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí tiếp giáp

Trung du và miền núi phía Bắc nằm ở phía bắc nước ta, giáp Trung Quốc ở phía bắc.

Vùng này còn giáp Lào ở phía tây, đồng bằng sông Hồng ở phía nam.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì vùng giáp Trung Quốc ở phía bắc. A, C, D sai vì vùng không giáp Cam-pu-chia, không tiếp giáp Nam Trung Bộ; phía đông nam chỉ có một phần nhỏ gần ven biển, không phải đặc điểm nổi bật của toàn vùng.

Đáp án: B — Trung du và miền núi phía Bắc giáp Trung Quốc ở phía bắc.

Câu 2

Đông Nam Bộ hiện nay có thế mạnh để

A

trồng cây cận nhiệt.

B

khai thác than nâu.

C

khai thác dầu khí.

D

trồng rau vụ đông.

Lời giải

Bước 1: Xác định tài nguyên nổi bật

Đông Nam Bộ có vùng biển thuộc thềm lục địa phía Nam, tập trung nhiều mỏ dầu và khí lớn như bể Cửu Long, Nam Côn Sơn.

Bước 2: Liên hệ thế mạnh công nghiệp

Điều kiện trên rất thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác dầu khí, một thế mạnh nổi bật của vùng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A sai vì khí hậu cận xích đạo phù hợp cây nhiệt đới hơn cây cận nhiệt; B sai vì than nâu không phải thế mạnh nổi bật; D sai vì vùng không có mùa đông lạnh rõ rệt.

Đáp án: C — Đông Nam Bộ có thềm lục địa phía Nam giàu dầu khí, thuận lợi khai thác dầu khí.

Câu 3

Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc nước ta vào mùa đông?

A

Lũ lụt.

B

Rét đậm, rét hại.

C

Động đất.

D

Giông lốc.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm thời tiết

Mùa đông, vùng núi phía Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.

Địa hình cao làm nhiệt độ giảm nhanh hơn đồng bằng, thường xuất hiện rét đậm, rét hại.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Rét đậm, rét hại là thiên tai phổ biến ở miền núi phía Bắc vào mùa đông; A, C, D sai vì lũ lụt thường xảy ra vào mùa mưa, động đất không theo mùa đông, còn giông lốc không phải thiên tai đặc trưng nhất.

Đáp án: B — Rét đậm, rét hại thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc vào mùa đông.

Câu 4

Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay

A

đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.

B

tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

C

chỉ phát triển chuyên canh ở các đồng bằng lớn.

D

chưa chú trọng xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp.

Lời giải

Bước 1: Xác định xu hướng phát triển

Ngành trồng trọt hiện nay đang áp dụng giống mới, cơ giới hóa, thủy lợi, phân bón, công nghệ sinh học và kĩ thuật canh tác hiện đại.

Việc ứng dụng khoa học - công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và hiệu quả sản xuất.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì phù hợp với xu hướng ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất. B, C, D sai vì lần lượt trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng lớn, chuyên canh còn phát triển ở trung du và miền núi, và nước ta chú trọng xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp.

Đáp án: A — Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.

Câu 5

Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?

A

Điện thoại cố định.

B

Truyền hình cáp.

C

Chuyển bưu kiện.

D

Cáp quang Internet.

Lời giải

Bước 1: Xác định dịch vụ bưu chính

Dịch vụ bưu chính chuyên thực hiện gửi thư, báo chí, bưu phẩm, bưu kiện.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chuyển bưu kiện là hoạt động đặc trưng của ngành bưu chính. A, B, D sai vì lần lượt thuộc viễn thông, truyền thông và viễn thông, Internet - viễn thông.

Đáp án: C. Chuyển bưu kiện — đây là dịch vụ đặc trưng của ngành bưu chính.

Câu 6

Môi trường biển, đảo nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

A

Các đảo không chịu tác động bởi hoạt động của con người.

B

Các đảo trên biển của nước ta thường có diện tích nhỏ.

C

Môi trường biển là một thể thống nhất, không chia cắt được.

D

Môi trường đảo nước ta có sự biệt lập với phần đất liền.

Lời giải

Bước 1: Xác định yêu cầu

Câu hỏi yêu cầu chọn đặc điểm không có của môi trường biển, đảo nước ta.

Bước 2: Nhớ đặc điểm chính

Môi trường biển thống nhất; các đảo thường nhỏ và biệt lập với đất liền.

Tuy nhiên, các đảo vẫn chịu tác động từ hoạt động của con người.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì nhận định các đảo không chịu tác động bởi hoạt động của con người là sai; B, C, D sai vì lần lượt nêu đúng đặc điểm diện tích nhỏ, tính thống nhất của môi trường biển và sự biệt lập của đảo với đất liền.

Đáp án: A — Các đảo vẫn chịu tác động bởi hoạt động của con người.

Câu 7

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

A

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

B

Độ dốc có sự khác nhau giữa các khu vực.

C

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ.

D

Địa hình vòng cung là chủ yếu.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động khí hậu

Khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều làm các quá trình ngoại lực diễn ra rất mạnh.

Bước 2: Xác định biểu hiện địa hình

Phong hóa hóa học và phong hóa lí học diễn ra mạnh, làm đất đá bị phá hủy nhanh.

Bề mặt địa hình vì thế dễ bị xâm thực, rửa trôi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ, phản ánh trực tiếp tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. A, B, D sai vì lần lượt là đặc điểm cấu trúc địa hình chung, khác biệt chủ yếu do cấu trúc địa chất và đặc trưng chỉ của một số khu vực.

Đáp án: C — Quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ do khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều.

Câu 8

Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

A

tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.

B

đẩy mạnh phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất.

C

mở rộng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

D

giảm tỉ trọng thủy sản trong nhóm ngành nông nghiệp.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cơ cấu ngành

Cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta gồm khu vực chính: nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.

Bước 2: Xác định xu hướng chuyển dịch

Nước ta chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Vì vậy, tỉ trọng công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp thường giảm, còn dịch vụ nhìn chung tăng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì phản ánh rõ nhất xu hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và xây dựng. B, C, D sai vì lần lượt là biện pháp phát triển kinh tế, hướng phát triển riêng của nông nghiệp và sự thay đổi trong một bộ phận nhỏ của ngành nông nghiệp, không phản ánh đầy đủ cơ cấu toàn nền kinh tế.

Đáp án: A — Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và xây dựng.

Câu 9

Ngành nội thương ở nước ta hiện nay

A

bỏ hoàn toàn loại hình chợ truyền thống.

B

thương mại điện tử tăng trưởng chậm.

C

chỉ có trung tâm thương mại vốn trong nước.

D

phát triển với đa dạng các loại hình.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện xu hướng

Nội thương nước ta phát triển khá mạnh để đáp ứng nhu cầu mua bán hàng hóa trong nước.

Bước 2: Xác định biểu hiện

Các hình thức kinh doanh đa dạng: chợ truyền thống, cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi và thương mại điện tử.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì nội thương phát triển với đa dạng các loại hình. A, B, C sai vì chợ truyền thống vẫn giữ vai trò quan trọng, thương mại điện tử phát triển khá nhanh, và trung tâm thương mại có nhiều nguồn vốn khác nhau.

Đáp án: D — Nội thương nước ta hiện nay phát triển với đa dạng các loại hình.

Câu 10

Vùng đất của nước ta

A

có diện tích lớn hơn vùng biển.

B

giáp với vùng đất của Thái Lan.

C

bao gồm cả phần hải đảo.

D

có kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa.

Lời giải

Bước 1: Xác định phạm vi vùng đất

Vùng đất của nước ta được hiểu là toàn bộ phần lãnh thổ trên đất liền và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền Việt Nam.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì vùng đất nước ta bao gồm cả phần hải đảo. A, B, D sai vì vùng biển rộng hơn vùng đất liền và hải đảo, Việt Nam không giáp vùng đất Thái Lan, và nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đáp án: C — vùng đất nước ta bao gồm cả phần hải đảo.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBCBACACADC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài