Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026- Mã đề 03

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Ngành công nghiệp dệt, may phát triển ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh nào sau đây?

A

Thu hút nhiều vốn đầu tư, lao động có trình độ cao.

B

Lao động có kinh nghiệm, lịch sử khai thác lâu đời.

C

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

D

Nguyên liệu tại chỗ dồi dào, cơ sở vật chất hiện đại.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm ngành

Công nghiệp dệt, may cần số lượng công nhân lớn cho các công đoạn cắt, may và hoàn thiện sản phẩm.

Bước 2: Liên hệ thế mạnh vùng

Đồng bằng sông Hồng đông dân, tập trung nhiều đô thị và khu công nghiệp nên có nguồn lao động dồi dào.

Dân cư đông, mức sống và nhu cầu hàng may mặc cao tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. A sai vì lao động trình độ cao không phải thế mạnh quyết định; B sai vì "lịch sử khai thác" không phù hợp với ngành này; D sai vì nguyên liệu tại chỗ không phải thế mạnh nổi bật nhất.

Đáp án: C — Ngành dệt, may ở Đồng bằng sông Hồng phát triển chủ yếu nhờ nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 2

Vùng đứng đầu về sản lượng cao su nước ta hiện nay là

A

Đông Nam Bộ.

B

Đồng bằng sông Hồng.

C

Nam Trung Bộ.

D

Bắc Trung Bộ.

Lời giải

Bước 1: Xác định vùng nổi bật

Đông Nam Bộ có đất badan khá rộng, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm ổn định, ít mùa đông lạnh.

Vùng có truyền thống trồng, khai thác cao su từ sớm, nhiều nông trường lớn và cơ sở chế biến.

Bước 2: Đối chiếu phương án

đúng vì Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi và sản lượng cao su đứng đầu cả nước.

, , sai vì lần lượt không phải vùng trọng điểm cao su, điều kiện kém thuận lợi hơn hoặc sản lượng không đứng đầu.

Đáp án: — Đông Nam Bộ đứng đầu về sản lượng cao su nhờ điều kiện thuận lợi và cơ sở sản xuất, chế biến tập trung.

Câu 3

Loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta là

A

đất phù sa.

B

đất feralit.

C

đất mùn thô.

D

đất nâu xám.

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình hình thành đất

Vùng đồi núi có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều nên quá trình phong hoá diễn ra mạnh.

Các chất dễ tan bị rửa trôi, còn lại nhiều ôxít sắt và nhôm, hình thành đất feralit.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. đất feralit. A, C, D sai vì lần lượt chủ yếu phân bố ở đồng bằng và ven sông, chỉ xuất hiện ở núi cao với diện tích nhỏ, hoặc gặp ở một số vùng bán bình nguyên, trung du và đất xám bạc màu.

Đáp án: B. đất feralit — hình thành chủ yếu trong điều kiện vùng đồi núi nóng ẩm, mưa nhiều.

Câu 4

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Trung du và miền núi phía Bắc là

A

tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy việc xuất khẩu.

B

khai thác tốt tiềm năng, tạo sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

C

tạo ra tập quán tiêu dùng mới, ổn định đời sống, đẩy mạnh xuất khẩu.

D

phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng, tăng giá trị.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động của chế biến

Công nghiệp chế biến giúp sản phẩm cây công nghiệp không chỉ dừng ở khâu trồng trọt mà còn được chế biến sâu.

Bước 2: Suy ra ý nghĩa chủ yếu

Sản phẩm được nâng cao chất lượng, bảo quản tốt hơn, dễ tiêu thụ và có giá trị kinh tế cao hơn.

Sản xuất chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa để đáp ứng thị trường.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt nhấn mạnh hệ quả phụ, tăng sản lượng và thay đổi tập quán tiêu dùng, không thể hiện đầy đủ ý nghĩa chủ yếu là phát triển nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng và tăng giá trị.

Đáp án: D — Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng và tăng giá trị sản phẩm.

Câu 5

Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A

Phú Quốc.

B

Đà Lạt.

C

Nha Trang.

D

Sầm Sơn.

Lời giải

Bước 1: Xác định tỉnh của địa điểm

Sầm Sơn là địa điểm du lịch nổi tiếng thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Bước 2: Xác định vùng địa lí

Thanh Hóa nằm trong vùng Bắc Trung Bộ theo phân chia các vùng kinh tế - địa lí ở Việt Nam.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. Sầm Sơn; A, B, C sai vì lần lượt Phú Quốc thuộc Kiên Giang, vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Đà Lạt thuộc Lâm Đồng, vùng Tây Nguyên; Nha Trang thuộc Khánh Hòa, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đáp án: D. Sầm Sơn — thuộc tỉnh Thanh Hóa, nằm trong vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 6

Cây cà phê ở nước ta hiện nay

A

phân bố đều ở tất cả các vùng.

B

làm nguồn thức ăn chăn nuôi.

C

chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

D

được trồng theo hướng tập trung.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm

Cà phê là cây công nghiệp lâu năm, được phát triển thành vùng chuyên canh.

Vì vậy, cây cà phê ở nước ta hiện nay được trồng theo hướng tập trung.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. A, B, C sai vì cà phê không phân bố đều ở tất cả các vùng, không chủ yếu làm thức ăn chăn nuôi và không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

Đáp án: D — Cây cà phê ở nước ta hiện nay được trồng theo hướng tập trung.

Câu 7

Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do

A

giao thoa với nhiều hệ thống tự nhiên.

B

tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

C

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

D

nằm trong khu vực gió mùa Châu Á.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên chịu tác động của hoàn lưu khí quyển nhiệt đới, trong đó có gió Tín phong.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến là nguyên nhân làm gió Tín phong hoạt động.

A, B, D sai vì lần lượt không phải nguyên nhân trực tiếp, chủ yếu ảnh hưởng độ ẩm và mưa, hoặc giải thích cho gió mùa.

Đáp án: C — Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên chịu tác động của gió Tín phong.

Câu 8

Các nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

A

vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình.

B

gió mùa, hướng địa hình và dải hội tụ nhiệt đới.

C

địa hình, hoạt động của gió mùa và vị trí địa lí.

D

gió mùa Tây Nam, gió Tín phong và địa hình.

Lời giải

Bước 1: Xét vị trí địa lí

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở phía bắc, chịu ảnh hưởng mạnh của khối khí lạnh vào mùa đông.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ ở phía nam, gần xích đạo hơn nên nóng quanh năm.

Bước 2: Xét hoàn lưu và địa hình

Các loại gió và khối khí hoạt động khác nhau làm khí hậu, mùa mưa - khô và nhiệt độ giữa hai miền phân hóa.

Các dãy núi, hướng núi và sự phân bậc địa hình làm thay đổi ảnh hưởng của gió, mưa và nhiệt độ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì nêu đầy đủ vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình. B, C, D sai vì lần lượt chỉ nêu một số yếu tố cụ thể, thu hẹp hoàn lưu khí quyển vào gió mùa hoặc thiếu vị trí địa lí.

Đáp án: A — Vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình là ba nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác nhau về tự nhiên giữa hai miền.

Câu 9

Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay

A

chiếm phần lớn dân số cả nước.

B

có nhiều dân tộc khác nhau.

C

có mật độ dân số rất cao.

D

chỉ sản xuất nông nghiệp.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đặc điểm

Miền núi nước ta là nơi cư trú của nhiều dân tộc như Tày, Nùng, Thái, Mông, Dao, Ê-đê, Gia-rai.

Thành phần dân tộc phong phú tạo nên sự đa dạng về văn hóa và tập quán sinh hoạt.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : có nhiều dân tộc khác nhau; , , sai vì miền núi không chiếm phần lớn dân số, mật độ thường thấp và dân cư không chỉ sản xuất nông nghiệp.

Đáp án: — Miền núi nước ta có thành phần dân tộc phong phú.

Câu 10

Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thủy điện là

A

có nhiều cao nguyên bằng phẳng, sông với lưu lượng nước lớn.

B

khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, mưa lớn phân mùa rõ rệt.

C

có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, địa hình phân bậc.

D

tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo mưa lớn quanh năm.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện cốt lõi

Điều kiện quan trọng để phát triển thủy điện là sông có nhiều nước và địa hình dốc, phân bậc.

Bước 2: Liên hệ đặc điểm vùng

Nam Trung Bộ có nhiều hệ thống sông bắt nguồn từ sườn đông Trường Sơn, sông ngắn nhưng độ dốc lớn.

Địa hình phân bậc rõ ở nhiều nơi, thuận lợi xây dựng các nhà máy thủy điện.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì phù hợp với hai điều kiện cốt lõi: hệ thống sông có lưu lượng nước lớn và địa hình phân bậc. A sai vì cao nguyên bằng phẳng không thuận lợi chủ yếu; B sai vì khí hậu cận xích đạo không phải điều kiện quyết định và không tiêu biểu cho vùng; D sai vì rừng không phải yếu tố chủ yếu, đồng thời vùng không mưa lớn quanh năm.

Đáp án: C — Nam Trung Bộ có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn và địa hình phân bậc.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCABDDDCABC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026- Mã đề 03 môn Địa lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study