Nguyên nhân chủ yếu gây nên lũ lụt ở nước ta là
triều cường.
nước biển dâng.
mưa lớn, tập trung theo mùa.
vỡ đập, vỡ đê.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm lượng mưa khá lớn và thường tập trung vào một thời gian nhất định trong năm.
Mưa lớn trong thời gian ngắn hoặc kéo dài làm nước sông suối tăng nhanh, dễ vượt khả năng thoát nước.
Địa hình nhiều đồi núi, sông ngòi dốc và ngắn khiến nước tập trung nhanh hơn.
Chọn vì mưa lớn, tập trung theo mùa là nguyên nhân chủ yếu; , , sai vì lần lượt chỉ gây ngập ở một số vùng ven biển, tác động lâu dài đến ven biển, hoặc gây ngập lụt cục bộ do sự cố.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi phía Bắc có khả năng đa dạng hóa kinh tế?
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Chính sách Nhà nước phát triển miền núi.
Giao lưu thuận lợi với các vùng khác.
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm.
Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều loại tài nguyên tự nhiên khác nhau như khoáng sản, đất feralit, rừng, thủy năng sông suối và khí hậu phân hóa theo độ cao.
Sự phong phú, đa dạng của tài nguyên tạo điều kiện phát triển khai khoáng, thủy điện, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, lâm nghiệp và du lịch.
Chọn A. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú là nguyên nhân chủ yếu nhất; B, C, D sai vì chính sách Nhà nước, giao lưu và lao động chỉ là các yếu tố hỗ trợ, không phải nền tảng quyết định khả năng đa dạng hóa kinh tế của vùng.
Nước ta nằm ở
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
phía nam khu vực Đông Nam Á.
rìa phía đông bán đảo Đông Dương.
rìa phía đông Thái Bình Dương.
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á và nằm trên bán đảo Đông Dương.
Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng bắc - nam và tiếp giáp Biển Đông ở phía đông.
Chọn C: rìa phía đông bán đảo Đông Dương. A, B, D sai vì Việt Nam không ở phía tây Ấn Độ Dương, không ở phía nam toàn khu vực Đông Nam Á và không ở rìa phía đông Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đồng bằng sông Hồng?
Số dân đông, mật độ dân số cao.
Chịu thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.
Có đầy đủ các loại khoáng sản.
Tài nguyên đất và nước xuống cấp.
Đồng bằng sông Hồng có dân số đông, mật độ dân số rất cao.
Vùng thường chịu ảnh hưởng của bão, lũ lụt và có nơi gặp hạn hán.
Do sức ép dân số và sản xuất lâu dài, tài nguyên đất và nước có xu hướng xuống cấp.
Khoáng sản của vùng không phong phú, đa dạng bằng nhiều vùng khác, như Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chọn C vì Đồng bằng sông Hồng không có đầy đủ các loại khoáng sản; A, B, D đúng lần lượt về dân số và mật độ cao, thiên tai thường gặp, cùng tình trạng đất và nước xuống cấp.
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
trình độ đô thị hóa ở mức rất thấp.
số lượng đô thị các vùng như nhau.
dân số các đô thị cao hơn nông thôn.
tỉ lệ dân thành thị tăng lên liên tục.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang mở rộng quy mô và làm tăng dân số thành thị.
Biểu hiện rõ nhất là tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng qua các năm.
Đặc điểm phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay là tỉ lệ dân thành thị tăng lên liên tục.
Chọn D. A sai vì không thể nói trình độ đô thị hóa hiện nay ở mức rất thấp; B sai vì số lượng đô thị giữa các vùng không đồng đều; C sai vì dân số nông thôn vẫn lớn hơn dân số thành thị.
Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông dài nhất nước ta.
Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.
Khí hậu phân hóa, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.
Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.
Cơ cấu cây trồng đa dạng cần sự đa dạng đồng thời về khí hậu, địa hình và đất đai.
Chọn C vì nêu đầy đủ: khí hậu phân hóa, nhiều kiểu địa hình và các loại đất khác nhau; B, D chưa thể hiện đầy đủ sự đa dạng khí hậu hoặc đất đai, còn A sai vì miền này không có mùa đông dài nhất nước ta.
Cho biểu đồ về sản lượng xi măng, sắt, thép của nước ta giai đoạn 2017-2024.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Quy mô và cơ cấu sản lượng xi măng, sắt, thép.
Giá trị sản lượng xi măng, sắt, thép.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng xi măng, sắt, thép.
Chuyển dịch cơ cấu sản lượng xi măng, sắt, thép.
Biểu đồ đường thể hiện số liệu của đối tượng: xi măng và sắt, thép qua các năm.
Trục tung ghi đơn vị triệu tấn, cho biết sản lượng cụ thể của từng ngành.
Các số liệu xi măng là , , , ; sắt, thép là , , , triệu tấn.
Chọn B: biểu đồ phản ánh giá trị sản lượng xi măng, sắt, thép qua thời gian.
A, C, D sai vì lần lượt không thể hiện cơ cấu, không dùng đơn vị để biểu thị tốc độ tăng trưởng, và không thể hiện chuyển dịch cơ cấu bằng tỉ trọng .
Sự thay đổi tỉ trọng lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay là
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
thường xuyên ổn định, không có thay đổi.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch.
Trong đó, lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên.
Quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Các khu công nghiệp, khu chế xuất và doanh nghiệp FDI phát triển, làm nhu cầu lao động tăng.
Chọn A vì phù hợp với xu hướng tăng tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B, C, D sai vì cơ cấu không ổn định; khu vực Nhà nước không tăng; xu hướng tăng nổi bật là khu vực FDI.
Sự phát triển của ngành du lịch ở nước ta có vai trò quan trọng nhất là
góp phần mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế và quảng bá hình ảnh.
thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo cơ hội việc làm, tăng nguồn thu.
tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của người dân.
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, truyền thống dân tộc.
Du lịch là ngành dịch vụ tổng hợp, tác động trực tiếp đến vận tải, lưu trú, ăn uống, thương mại và dịch vụ.
Vai trò được nhấn mạnh là thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm và tăng nguồn thu.
Chọn B vì phản ánh đầy đủ và trực tiếp nhất vai trò kinh tế của du lịch.
A, C, D chưa phù hợp vì lần lượt thiên về đối ngoại, phản ánh chưa đầy đủ vai trò kinh tế và nhấn mạnh văn hóa.
Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là
đường hàng không.
đường biển.
đường sắt.
đường bộ.
Khối lượng luân chuyển được tính bằng khối lượng hàng hóa nhân với quãng đường vận chuyển.
Loại hình chở nhiều hàng trên quãng đường dài sẽ có khối lượng luân chuyển lớn.
Chọn B vì đường biển vận chuyển khối lượng hàng hóa rất lớn, nhất là hàng nặng, hàng cồng kềnh, hàng xuất nhập khẩu trên tuyến dài; nước ta có bờ biển dài, nhiều cảng biển lớn và ngoại thương phát triển. A, C, D sai vì hàng không chủ yếu chở hàng nhẹ, giá trị cao; đường sắt còn hạn chế; đường bộ tuy khối lượng vận chuyển lớn nhưng quãng đường thường ngắn hơn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | C | C | D | C | B | A | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài