Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Lạng Sơn năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Phần đất liền của nước ta

A

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

B

giáp với Biển Đông rộng lớn.

C

tiếp giáp với 8 quốc gia khác.

D

gồm hàng triệu đảo lớn nhỏ.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm vị trí

Phần đất liền nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.

Vì vậy, phần đất liền tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn ở phía đông và phía nam.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Các phương án A, C, D sai vì lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều bắc - nam và hẹp ngang theo chiều đông - tây, phần đất liền chỉ giáp với quốc gia, còn đảo thuộc vùng biển và lãnh thổ hải đảo.

Đáp án: B — Phần đất liền nước ta giáp với Biển Đông rộng lớn ở phía đông và phía nam.

Câu 2

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ở các thành phố chủ yếu từ

A

hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải.

B

đốt phế phẩm nông nghiệp, xả rác bừa bãi.

C

các hóa chất nông nghiệp, biến đổi khí hậu.

D

hoạt động của vận tải, nước thải của đô thị.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn chủ yếu

Ở các thành phố, mật độ nhà máy, cơ sở sản xuất và phương tiện giao thông lớn.

Các hoạt động này thường xuyên thải khói, bụi và khí độc như CO, , .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì phù hợp với nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu ở đô thị; B, C, D sai vì lần lượt nêu nguồn không chủ yếu, nguyên nhân không trực tiếp hoặc nước thải chủ yếu gây ô nhiễm nước.

Đáp án: A — Hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải là nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu ở các thành phố.

Câu 3

Đô thị của nước ta hiện nay

A

số lượng đô thị tăng khá nhanh.

B

tỉ lệ dân thành thị giảm liên tục.

C

không gian đô thị bị thu hẹp lại.

D

lối sống thành thị chưa phổ biến.

Lời giải

Bước 1: Xác định xu hướng đô thị hóa

Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra ngày càng mạnh, làm số lượng đô thị tăng lên rõ rệt.

Nhiều thị trấn, thị xã, thành phố được mở rộng hoặc nâng cấp thành đô thị.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì số lượng đô thị tăng khá nhanh; B, C, D sai vì tỉ lệ dân thành thị không giảm, không gian đô thị không bị thu hẹp và lối sống thành thị ngày càng phổ biến hơn.

Đáp án: A — Số lượng đô thị nước ta tăng khá nhanh do quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh.

Câu 4

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay

A

chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.

B

làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.

C

tập trung những ngành có hiệu quả thấp.

D

không có quan hệ với công nghiệp hóa.

Lời giải

Bước 1: Xác định khái niệm

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu nền kinh tế, gồm cơ cấu ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế.

Bước 2: Nhận diện biểu hiện

Ở nước ta hiện nay, biểu hiện rõ là tỉ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm, còn công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng.

Đây là biểu hiện của phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì phù hợp với bản chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế. A, C, D sai vì lần lượt giới hạn biểu hiện vào khu kinh tế ven biển, hướng vào ngành hiệu quả thấp và phủ nhận quan hệ với công nghiệp hóa.

Đáp án: B — Chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.

Câu 5

Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay

A

hoàn toàn theo hình thức gia đình.

B

chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.

C

phát triển theo xu hướng hàng hóa.

D

chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đặc điểm sản xuất

Sản xuất lúa gạo hiện nay không còn chủ yếu tự cung tự cấp mà đã gắn nhiều với thị trường.

Bước 2: Xác định biểu hiện

Nhiều vùng sản xuất quy mô lớn, áp dụng giống mới, kĩ thuật và cơ giới hóa để nâng cao năng suất, chất lượng.

Lúa gạo không chỉ phục vụ tiêu dùng trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A sai vì sản xuất không hoàn toàn theo hình thức gia đình; B sai vì lúa không chỉ trồng ở đồng bằng; D sai vì lúa gạo còn phục vụ xuất khẩu.

Đáp án: C — Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay phát triển theo xu hướng hàng hóa, gắn với thị trường và xuất khẩu.

Câu 6

Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là

A

các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.

B

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

C

đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

D

khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện chủ yếu

Sản xuất cây công nghiệp cần khí hậu nóng ẩm và đất đai thích hợp.

Phương án đúng phải khái quát được cả hai yếu tố tự nhiên quan trọng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì khí hậu nóng ẩm và nhiều loại đất thích hợp tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp. A sai vì khẳng định tất cả các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều; B không phản ánh đặc trưng thuận lợi phổ biến; C chỉ đề cập một loại đất và một bộ phận lãnh thổ.

Đáp án: D — Khí hậu nóng ẩm và nhiều loại đất thích hợp thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp.

Câu 7

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

A

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

B

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

C

các sản phẩm gỗ chưa phong phú.

D

chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.

Lời giải

Bước 1: Xác định nội dung trọng tâm

Lâm sinh gồm bảo vệ rừng, khoanh nuôi, trồng rừng và phục hồi rừng.

Bước 2: Liên hệ định hướng phát triển

Ngành lâm nghiệp chú trọng phát triển rừng bền vững, nâng độ che phủ và bảo vệ môi trường sinh thái.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì hoạt động lâm sinh đang được chú trọng; A, C, D sai vì lần lượt nước ta hạn chế xuất khẩu gỗ tròn, sản phẩm gỗ khá đa dạng, và lâm nghiệp còn có ý nghĩa môi trường, phòng hộ, bảo tồn sinh thái.

Đáp án: B — Hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

Câu 8

Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay

A

tỉ trọng khai thác thủy sản tăng nhanh.

B

đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ.

C

ít tác động đến tài nguyên, môi trường.

D

phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm

Hoạt động khai thác diễn ra trực tiếp trên biển, sông, hồ nên phụ thuộc rõ vào thời tiết, khí hậu, ngư trường, mùa gió, bão và nguồn lợi thủy sản.

Bước 2: Đối chiếu phương án

D đúng vì ngành khai thác thủy sản còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. A, B, C sai lần lượt vì tỉ trọng khai thác không tăng nhanh, nước ta hạn chế đánh bắt ven bờ và hoạt động khai thác vẫn tác động đến tài nguyên, môi trường.

Đáp án: D — Ngành khai thác thủy sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

Câu 9

Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở

A

hải đảo.

B

đồng bằng.

C

sơn nguyên.

D

núi cao.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện phân bố

Công nghiệp thường tập trung ở nơi có giao thông, lao động, thị trường tiêu thụ và cơ sở hạ tầng thuận lợi.

Đồng bằng đáp ứng tốt các điều kiện này, đồng thời có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. đồng bằng; A, C, D sai vì hải đảo có diện tích và cơ sở hạ tầng hạn chế, sơn nguyên ít thuận lợi cho công nghiệp quy mô lớn, còn núi cao hiểm trở, giao thông khó khăn và dân cư thưa.

Đáp án: B. đồng bằng — có dân cư đông, lao động dồi dào, giao thông và cơ sở hạ tầng phát triển.

Câu 10

Cơ cấu ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay

A

đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

B

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

C

cơ sở vật chất kĩ thuật chưa tiến bộ.

D

tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm ngành

Công nghiệp dầu khí cần vốn lớn, công nghệ hiện đại và kĩ thuật cao.

Vì vậy, nước ta phải hợp tác với nhiều đối tác nước ngoài trong thăm dò, khai thác và chế biến.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì ngành dầu khí phát triển gắn với liên doanh, liên kết và thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

A, C, D sai vì sản phẩm chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước, cơ sở vật chất kĩ thuật khá hiện đại, và hoạt động dầu khí chủ yếu tập trung ở thềm lục địa phía Nam.

Đáp án: B — Công nghiệp dầu khí thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài do đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại và kĩ thuật cao.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBAABCDBDBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Lạng Sơn năm 2026 môn Địa lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study