Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên năm 2026 - Mã đề 01

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?

A

Các ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, chỉ tập trung ở các vùng đồng bằng lớn.

B

Ngành sản xuất chính tương đối đa dạng và đòi hỏi lao động có trình độ kĩ thuật cao.

C

Nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu từ thủy hải sản, sản phẩm của ngành chăn nuôi.

D

Phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn nguyên liệu

Ngành sử dụng nhiều loại nguyên liệu như lúa, rau, hoa quả, thủy sản và sản phẩm chăn nuôi.

Bước 2: Liên hệ với phân bố

Nguồn nguyên liệu phân bố ở đồng bằng, ven biển, trung du và cao nguyên nên cơ sở chế biến có mặt ở nhiều nơi.

Đặt cơ sở gần nguyên liệu giúp giảm chi phí vận chuyển, bảo quản; quy mô cơ sở cũng rất đa dạng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì ngành phân bố nhiều nơi nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng; A sai vì không chỉ tập trung ở đồng bằng, B sai vì không phải mọi công đoạn đều đòi hỏi lao động kĩ thuật cao, C sai vì bỏ sót nguồn nguyên liệu nông sản.

Đáp án: D — Ngành phân bố nhiều nơi vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng.

Câu 2

Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?

A

Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

B

Gắn với quá trình công nghiệp hóa.

C

Ranh giới không xác định.

D

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.

Lời giải

Bước 1: Xác định yêu cầu

Câu hỏi yêu cầu chọn đặc điểm đúng của khu công nghiệp ở nước ta hiện nay.

Bước 2: Vận dụng kiến thức

Khu công nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa, là nơi tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Phương án sai vì khu công nghiệp không chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài; sai vì khu công nghiệp có ranh giới xác định; sai vì không chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.

Đáp án: — Khu công nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa.

Câu 3

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A

Tích tụ ôxit sắt Fe₂O₃.

B

Tích tụ ôxit nhôm Al₂O₃.

C

Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ.

D

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện hình thành

Đất feralit hình thành trong khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều.

Bước 2: Xác định cơ chế gây chua

Mưa lớn rửa trôi các ion bazơ khỏi tầng đất.

Khi bazơ bị rửa mất, chiếm ưu thế, làm giảm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ; A sai vì chủ yếu tạo màu đỏ, B sai vì tích tụ không trực tiếp gây chua, D sai vì phong hóa mạnh chỉ là điều kiện hình thành đất.

Đáp án: C — Mưa nhiều rửa trôi các chất bazơ, làm đất mất bazơ và trở nên chua.

Câu 4

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

A

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

B

những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

C

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

D

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

Lời giải

Bước 1: Xác định yêu cầu

Câu hỏi yêu cầu tìm nguyên nhân chủ yếu làm chất lượng nguồn lao động ngày càng nâng cao.

Bước 2: Nhận diện nguyên nhân

Phát triển văn hóa, giáo dục và y tế trực tiếp nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề, sức khỏe và ý thức nghề nghiệp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì phản ánh toàn diện các thành tựu nâng cao chất lượng con người. A chỉ là giải pháp cụ thể; C chỉ tăng số lượng lao động; D tạo việc làm nhưng không tự động nâng cao trình độ, sức khỏe và văn hóa.

Đáp án: B — Những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế trực tiếp nâng cao chất lượng nguồn lao động.

Câu 5

Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với khai thác thủy sản ở nước ta là

A

tiềm năng đồng đều ở các vùng, kĩ thuật tốt.

B

thu hút vốn nước ngoài, tự nhiên thuận lợi.

C

ít phụ thuộc vào tự nhiên, lao động đông.

D

hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí so sánh

So sánh nuôi trồng với khai thác trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và mức độ chủ động trong sản xuất.

Bước 2: Nhận diện ưu thế

Nuôi trồng cho phép kiểm soát giống, thức ăn, mật độ nuôi và thuốc, từ đó tăng năng suất, hiệu quả kinh tế và chủ động thời gian thu hoạch.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì nêu đúng hiệu quả kinh tế cao và tính chủ động trong sản xuất; A sai vì tiềm năng không đồng đều và kĩ thuật khác nhau, B không phản ánh ưu thế đặc trưng, còn C chỉ đúng một phần và không nêu rõ hiệu quả kinh tế, tính chủ động.

Đáp án: D — Nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao và chủ động hơn trong sản xuất.

Câu 6

Cho biểu đồ về sản xuất điều của nước ta giai đoạn 2018 - 2021:
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Hình minh họa

A

Quy mô và sự thay đổi cơ cấu diện tích.

B

Sản lượng và tốc độ tăng trưởng sản lượng.

C

Tình hình phát triển và cơ cấu sản lượng.

D

Tốc độ tăng sản lượng và thay đổi cơ cấu.

Lời giải

Bước 1: Xác định dạng thông tin

Biểu đồ về giai đoạn nhiều năm cần được đọc theo hướng so sánh sự biến động qua thời gian.

Biểu đồ tròn không phải lựa chọn thích hợp nhất khi cần theo dõi xu hướng giữa các năm.

Bước 2: Nhận diện nội dung

Nội dung phù hợp là sản lượng điều và tốc độ tăng trưởng sản lượng trong giai đoạn nghiên cứu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt tập trung vào diện tích, cơ cấu sản lượng hoặc kết hợp cơ cấu với tốc độ tăng sản lượng, không đúng nội dung cần thể hiện.

Đáp án: — Biểu đồ thể hiện sản lượng và tốc độ tăng trưởng sản lượng.

Câu 7

Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do

A

nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.

B

vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.

C

vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Bắc bán cầu, tiếp giáp Biển Đông.

D

nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.

Lời giải

Bước 1: Xác định yếu tố khí hậu

Phía Bắc gần chí tuyến Bắc nên khí hậu mát hơn và có mùa lạnh rõ rệt.

Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh từ lục địa Á-Âu, tạo điều kiện cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

Bước 2: Xác định yếu tố địa hình

Phần lãnh thổ phía Bắc có đầy đủ ba đai cao, tạo nhiều kiểu môi trường và vùng sinh cảnh.

Sự đa dạng sinh cảnh làm tăng tính đa dạng của sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì đầy đủ các yếu tố: vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc và ba đai cao. A, C, D sai vì lần lượt nêu gió mùa hoặc tín phong không phù hợp, không xác định đúng vị trí và đai cao; Biển Đông, lãnh thổ rộng lớn không phải nguyên nhân chủ yếu.

Đáp án: B — Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc và đầy đủ ba đai cao tạo điều kiện cho sinh vật cận nhiệt, ôn đới đa dạng hơn.

Câu 8

Nước ta nằm ở

A

phía đông của Thái Bình Dương.

B

rìa phía nam của vùng xích đạo.

C

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

D

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

Lời giải

Bước 1: Xác định phạm vi vĩ độ

Lãnh thổ Việt Nam kéo dài khoảng từ đến , đều ở phía bắc Xích đạo.

Khoảng vĩ độ này nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc ().

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì Việt Nam thuộc vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

A, B, C lần lượt sai vì Việt Nam ở phía tây Thái Bình Dương, phía bắc Xích đạo và thuộc khu vực Biển Đông, không phải Ấn Độ Dương.

Đáp án: D — Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc.

Câu 9

Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A

Đáp ứng nhu cầu hàng hóa trong nước.

B

Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

C

Tạo ra sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực.

D

Phát huy cao lợi thế về đất đai, khí hậu.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đối tượng

Cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, điều, hồ tiêu cho sản phẩm có giá trị và thích hợp xuất khẩu lâu dài.

Bước 2: Xác định mục tiêu

Việc phát triển nhóm cây này hướng tới nguồn hàng xuất khẩu ổn định, tạo ngoại tệ và nâng cao vị thế trên thị trường quốc tế.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: Tạo ra sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực. A, B, D sai vì lần lượt chỉ nói đến nhu cầu trong nước, lợi ích kinh tế chung và điều kiện đất đai, khí hậu; đó không phải mục tiêu chủ yếu.

Đáp án: C — Phát triển cây công nghiệp lâu năm chủ yếu nhằm tạo ra sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực.

Câu 10

Điều kiện khí hậu giúp nền nông nghiệp nước ta có khả năng

A

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp với nhiều nông sản nhiệt đới, cận nhiệt.

B

phát triển đa dạng nền nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới quanh năm.

C

phát triển rộng rãi nhiều loại cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.

D

phát triển nhiều loại vật nuôi ôn đới quý hiếm, giá trị kinh tế cao.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm khí hậu

Nước ta có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, mùa ấm dài, nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi.

Ánh sáng và mưa phong phú hỗ trợ nhiều loại cây trồng.

Bước 2: Xác định khả năng nông nghiệp

Điều kiện khí hậu cho phép trồng nhiều nông sản nhiệt đới, cận nhiệt như lúa, cà phê, cao su, hồ tiêu và cây ăn quả.

Các vùng khác nhau có thể phát triển nhiều loại nông sản, tạo sự đa dạng hóa sản phẩm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì phù hợp với khả năng đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt.

B, C, D sai vì lần lượt nói đến ôn đới quanh năm, cây ôn đới phát triển rộng rãi và nhiều vật nuôi ôn đới quý hiếm.

Đáp án: A — Khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt thuận lợi đa dạng hóa sản phẩm với nhiều nông sản tương ứng.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDBCBDBBDCA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài