Cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc cận nhiệt ở nước ta là
cây đậu tương.
cây chè.
cây bông.
cây cao su.
Cây công nghiệp lâu năm sống nhiều năm; vì vậy không chọn các cây hàng năm như đậu tương, bông.
Chọn B. Cây chè là cây bụi lâu năm, thích hợp vùng núi, cao nguyên cận nhiệt ở nước ta. A và C sai vì là cây hàng năm; D sai vì cao su có nguồn gốc nhiệt đới, không phải cận nhiệt.
Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta
có mạng lưới phủ kín các vùng.
có tốc độ phát triển rất nhanh.
chưa phát triển ở các đô thị lớn.
đang được đầu tư, hiện đại hoá.
Đặc điểm phù hợp là ngành đường sắt nước ta đang được đầu tư, hiện đại hoá.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt khẳng định mạng lưới phủ kín các vùng, tốc độ phát triển rất nhanh và đường sắt chưa phát triển ở các đô thị lớn.
Đặc khu nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Cồn Cỏ.
Côn Đảo.
Lý Sơn.
Phú Quốc.
Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu; tỉnh này thuộc vùng Đông Nam Bộ.
Chọn B. Côn Đảo. A, C, D sai vì lần lượt thuộc Quảng Trị ở Bắc Trung Bộ, Quảng Ngãi ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Kiên Giang ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra lũ lụt ở nước ta là
hiện tượng nước biển dâng cao.
hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
mưa lớn tập trung ở một khu vực.
phá rừng ở các vùng đầu nguồn.
Từ “chủ yếu” yêu cầu chọn nguyên nhân xảy ra thường xuyên và có tác động trực tiếp lớn nhất.
Mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn làm nước vượt khả năng thấm vào đất và chứa của sông, suối.
Nước chảy nhanh xuống hạ du, làm mực nước sông dâng mạnh, tràn bờ và gây lũ lụt.
Chọn C vì mưa mùa, bão và dải mây mưa kéo dài khiến mưa lớn tập trung là nguyên nhân phổ biến của lũ; A, B, D sai vì nước biển dâng chủ yếu gây ngập ven biển và xâm nhập mặn, gió mùa Đông Bắc không phải nguyên nhân chính, còn phá rừng chỉ làm tăng nguy cơ và mức độ lũ.
Chế độ nước sông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?
Chế độ mưa.
Địa hình.
Con người.
Lớp phủ rừng.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có kiểu khí hậu gió mùa, gồm mùa mưa và mùa khô.
Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung vào mùa mưa, làm lưu lượng sông biến đổi rõ rệt.
Mực nước sông cao vào mùa mưa và thấp vào mùa khô; vì vậy chế độ mưa là yếu tố quyết định trực tiếp và lớn nhất.
Chọn A. Chế độ mưa; B, C, D sai vì địa hình chủ yếu ảnh hưởng tốc độ chảy và hướng dòng, con người chỉ tác động cục bộ, còn lớp phủ rừng có vai trò phụ trợ.
Quốc gia nào sau đây không giáp với Biển Đông?
Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Đối chiếu vị trí địa lí của từng quốc gia với phạm vi Biển Đông.
Đáp án đúng là D. Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a và Cam-pu-chia đều giáp Biển Đông; Mi-an-ma không giáp Biển Đông vì hướng ra vịnh Ben-gan và biển An-đa-man.
Để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp nào sau đây là chủ yếu?
Phát triển thủy lợi, đẩy mạnh trồng rừng, sử dụng năng lượng tái tạo.
Ứng dụng nông nghiệp xanh, du lịch sinh thái, bảo vệ rừng ven biển.
Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, xây hồ chứa nước, đa dạng hoá sinh kế.
Tăng cường sự hợp tác quốc tế, sử dụng hợp lí tài nguyên đất và nước.
Mục tiêu là giảm phát thải và tăng hấp thụ khí nhà kính.
Phát triển thủy lợi giúp quản lý nước tốt hơn; trồng rừng tăng lưu trữ cacbon, hấp thụ .
Sử dụng năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu hóa thạch, trực tiếp giảm phát thải khí nhà kính.
Chọn A vì kết hợp giảm nguồn phát thải và tăng hấp thụ cacbon. B hữu ích cho bảo tồn, thích ứng nhưng chưa tập trung trực tiếp vào cắt giảm phát thải; C chủ yếu là biện pháp thích ứng; D mang tính chính sách chung, chưa nêu biện pháp trực tiếp như trồng rừng và năng lượng tái tạo.
Điểm du lịch nào sau đây là di sản thiên nhiên thế giới?
Phố cổ Hội An.
Thành nhà Hồ.
Phong Nha - Kẻ Bàng.
Cố đô Huế.
Xác định phương án gắn với các giá trị tự nhiên như hang động, núi đá vôi và cảnh quan karst.
Chọn C. Phong Nha - Kẻ Bàng vì được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới; A, B, D sai vì lần lượt là các di sản văn hóa: Phố cổ Hội An, Thành nhà Hồ và Cố đô Huế.
Giải pháp chủ yếu để chăn nuôi gia cầm ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển theo hướng hàng hoá là
phòng chống dịch bệnh, hiện đại hoá chuồng trại, cải tạo các đồng cỏ.
đẩy mạnh chăn nuôi trang trại gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ.
đảm bảo cơ sở thức ăn, phòng chống dịch bệnh, phát triển giống mới.
tăng nhanh số lượng gia cầm, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.
Hướng hàng hoá đòi hỏi sản xuất quy mô lớn, tạo sản phẩm có giá trị thương mại và đầu ra ổn định.
Chăn nuôi trang trại giúp kiểm soát chất lượng, nâng năng suất và giảm chi phí đơn vị.
Gắn với chế biến và thị trường giúp bảo quản sản phẩm, nâng giá trị, bảo đảm đầu ra và hình thành chuỗi giá trị.
Chọn ; và chủ yếu là biện pháp hỗ trợ, kỹ thuật và đầu vào, còn nhấn mạnh tăng số lượng, xuất khẩu nhưng thiếu liên kết trang trại – chế biến – thị trường.
Thành tựu về kinh tế của ASEAN là
thúc đẩy hội nhập vào kinh tế thế giới.
tăng HDI, nâng cao đời sống người dân.
tạo dựng môi trường hoà bình, ổn định.
phát triển đồng đều giữa các quốc gia.
ASEAN thành lập AFTA, ký các hiệp định thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
Các hoạt động trên mở rộng giao thương và liên kết ASEAN với nền kinh tế toàn cầu.
Chọn A vì phản ánh chính xác thành tựu kinh tế nổi bật của ASEAN.
B, C, D sai vì lần lượt thuộc lĩnh vực xã hội/dân sinh, chính trị/ngoại giao và không phù hợp với thực tế phát triển không đồng đều giữa các quốc gia.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | B | C | A | D | A | C | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài