Điểm cực bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào?
Tuyên Quang.
Sơn La.
Thanh Hóa.
Cà Mau.
Quan sát bản đồ, các tỉnh được liệt kê thuộc phía bắc hoặc trung bắc, riêng Cà Mau ở phía Nam.
Tuyên Quang nằm ở vùng Đông Bắc, cao hơn về phía bắc so với Sơn La và Thanh Hóa.
Chọn A. Tuyên Quang; B, C, D sai vì Sơn La và Thanh Hóa nằm thấp hơn về phía nam, còn Cà Mau ở cực Nam.
Thiên tai nào sau đây thường xuất hiện vào mùa khô ở các tỉnh phía nam của nước ta?
Hạn hán, xâm ngập mặn.
Sạt lở bờ biển, cháy rừng.
Triều cường, ngập úng.
Sương muối, nắng nóng.
Mùa khô ở phía nam, đặc biệt Đồng bằng sông Cửu Long, có lượng mưa thấp và mực nước sông giảm mạnh.
Thiếu mưa gây hạn hán; mực nước sông giảm tạo điều kiện cho nước biển xâm nhập vào sông rạch.
Chọn A. Hạn hán, xâm ngập mặn. B, C, D sai vì lần lượt nêu sạt lở bờ biển không phải đặc trưng chính mùa khô, triều cường và ngập úng thường gắn với mưa lớn, còn sương muối không phù hợp với miền Nam.
Phát biểu nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta hiện nay?
Năng động nhưng tiếp thu khoa học và công nghệ hạn chế.
Chất lượng được nâng lên nhờ thành tựu kinh tế, giáo dục.
Cần cù, sáng tạo, kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Có thể lực tốt và đa số lao động có trình độ đại học trở lên.
Câu hỏi yêu cầu nhận diện phát biểu đúng về thực trạng chất lượng lao động nước ta hiện nay.
Phương án B nêu chất lượng lao động được cải thiện nhờ thành tựu kinh tế và giáo dục, phù hợp với xu hướng phát triển.
Chọn B; A đánh giá hạn chế quá mức khả năng tiếp thu công nghệ, C thiên về phẩm chất cá nhân và chưa phản ánh đầy đủ trình độ, còn D phóng đại vì đa số lao động chưa có bằng đại học.
Dân số nước ta đông nên
thị trường tiêu thụ hẹp.
nguồn lao động dồi dào.
dễ giải quyết việc làm.
thu nhập bình quân cao.
Dân số đông nghĩa là có nhiều người trong nước.
Số người đông tạo ra nhiều người trong độ tuổi lao động, nên nguồn lao động dồi dào.
Chọn B. nguồn lao động dồi dào; A sai vì dân số đông thường làm thị trường tiêu thụ rộng hơn, C sai vì có thể khiến giải quyết việc làm khó khăn hơn, D sai vì thu nhập bình quân không chỉ phụ thuộc số dân.
Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay
có cơ cấu tương đối đa dạng.
phân bố đồng đều ở các vùng.
phát triển mạnh khai khoáng.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
So sánh các phương án để chọn mô tả đúng nhất về đặc điểm chung của ngành công nghiệp nước ta.
Ngành công nghiệp gồm nhiều ngành như chế biến, sản xuất, năng lượng, chế tạo và khai thác.
Vì vậy, không thể khái quát ngành công nghiệp chỉ bằng một lĩnh vực hoặc một khu vực phân bố.
Chọn A: có cơ cấu tương đối đa dạng. B, C, D sai vì lần lượt công nghiệp không phân bố đồng đều, khai khoáng không chi phối toàn bộ cơ cấu và công nghiệp không tập trung chủ yếu ở miền núi.
Nhà máy nhiệt điện nào sau đây ở nước ta hiện nay chạy bằng khí?
Nhơn Trạch.
Quảng Ninh 1.
Vũng Áng 1.
Mông Dương.
“Chạy bằng khí” nghĩa là nhà máy sử dụng khí tự nhiên làm nhiên liệu.
Nhà máy Nhơn Trạch ở Đồng Nai được thiết kế và vận hành là nhà máy điện chạy bằng khí.
Chọn A. Nhơn Trạch; B. Quảng Ninh 1, C. Vũng Áng 1 và D. Mông Dương đều là các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than, không phải bằng khí.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành bưu chính?
Mạng lưới phân bố rộng khắp, phát triển mạnh ở đồi núi.
Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ truyền thống.
Doanh thu còn thấp nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Dịch vụ bưu chính còn đơn giản, hiệu quả kinh tế thấp.
Ngành bưu chính truyền thống có doanh thu nền tảng còn khiêm tốn so với các ngành lớn.
Gần đây, khối lượng gửi hàng tăng mạnh nhờ thương mại điện tử và dịch vụ logistics.
Doanh thu hiện tại chưa cao nhưng tốc độ tăng trưởng lớn khi nhu cầu gửi hàng và dịch vụ liên quan tăng nhanh.
Chọn C vì nêu đúng hai đặc điểm: doanh thu còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh; A, B, D sai vì lần lượt nhấn mạnh phát triển ở đồi núi, dịch vụ truyền thống và đánh giá dịch vụ còn đơn giản, hiệu quả thấp.
Hạn chế chủ yếu của tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
mưa bão, lũ ở miền núi; hạn hán ở đồng bằng.
sạt lở bờ biển nhiều nơi, cháy rừng và lũ quét.
diện tích đất nông nghiệp giảm, bão nhiều nơi.
nhiều thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu.
Câu hỏi yêu cầu tìm yếu tố tự nhiên tác động rộng và liên tục đến sản xuất nông nghiệp.
Nhiều thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu gây tác động toàn diện, làm sản xuất nông nghiệp bất ổn kéo dài.
đúng vì bao quát nhiều thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu; chỉ nêu một số thiên tai theo vùng, chỉ nêu các dạng thiên tai cụ thể, còn có diện tích đất nông nghiệp giảm chủ yếu do hoạt động con người và thiếu dịch bệnh, biến đổi khí hậu.
Thế mạnh để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
có diện tích đất badan rộng lớn.
các tỉnh đều tiếp giáp biển Đông.
giàu nguồn tài nguyên dầu mỏ.
có văn minh lúa nước lâu đời.
Đồng bằng sông Hồng là vùng đồng bằng châu thổ, có lịch sử canh tác lúa nước hàng nghìn năm.
Văn minh lúa nước tạo kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật canh tác, hệ thống thủy lợi và nền tảng phát triển nông nghiệp, nghề truyền thống, thương mại, công nghiệp nhẹ.
Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt đất badan không phải đặc trưng của vùng, không phải tất cả tỉnh đều giáp biển và dầu mỏ không phải thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng.
Phát biểu nào sau đây đúng với điều kiện sinh thái nổi bật của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi phía Bắc?
Đồng bằng hẹp ven biển, thường xảy ra thiên tai.
Khí hậu cận nhiệt, ôn đới; đất fe-ra-lit đỏ vàng.
Khí hậu có mùa đông lạnh, đất ba-dan màu mỡ.
Hạn hán xảy ra vào mùa khô, nhiều cao nguyên.
Vùng nằm ở vĩ độ trung bình, độ cao thay đổi nên khí hậu mang tính chuyển tiếp giữa cận nhiệt và ôn đới.
Mùa đông lạnh hơn đồng bằng, mùa hè ấm ẩm.
Lượng mưa tương đối lớn, thời tiết ẩm ướt và phong hóa mạnh trong điều kiện nhiệt ẩm tạo nên đất feralit đỏ vàng.
Chọn B vì phù hợp với khí hậu cận nhiệt, ôn đới và đất feralit đỏ vàng; A mô tả đồng bằng ven biển, C nêu đất ba-dan không đặc trưng, còn D phù hợp hơn với vùng nhiều cao nguyên và hạn mùa khô.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | B | B | A | A | C | D | D | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài