Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 02

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là

A

nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.

B

thảm thực vật bị phá huỷ, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn.

C

lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.

D

mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động của mưa

Mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc tạo nước chảy mạnh, cuốn trôi lớp đất mặt nhanh chóng.

Bước 2: Xét vai trò lớp phủ

Lớp phủ thực vật bị phá huỷ làm rễ cây không còn giữ đất, giảm khả năng chống xói mòn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

D đúng vì kết hợp mưa lớn, địa hình dốc và thiếu che phủ thực vật, làm dòng chảy bề mặt mạnh, hình thành rãnh nước và sạt lở. A, B, C sai vì lần lượt chưa nhấn mạnh mưa tập trung và mất lớp phủ thực vật; nhấn mạnh sông ngòi; hoặc chỉ nêu mưa phân hoá theo mùa, chưa thể hiện tác nhân gây xói mòn mạnh.

Đáp án: D — Mưa lớn tập trung trên địa hình dốc, kết hợp lớp phủ thực vật bị phá huỷ, gây xâm thực mạnh.

Câu 2

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

A

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

B

Nhiệt độ thấp dưới 15°C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

C

Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

D

Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm

Đai nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao quanh năm.

Đất chủ yếu là feralit đỏ vàng, nâu đỏ; sinh vật nhiệt đới đa dạng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì nêu đúng nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

A, B, C sai lần lượt vì nêu khí hậu mát mẻ và rừng lá kim; nhiệt độ dưới và sinh vật ôn đới; đất mùn thô.

Đáp án: D — Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

Câu 3

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

A

Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

B

Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.

C

Trình độ lao động được nâng cao.

D

Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất

Chăn nuôi theo hướng hàng hóa là sản xuất để bán với quy mô lớn và ổn định.

Thị trường tiêu thụ lớn, tăng nhanh sẽ khuyến khích người chăn nuôi mở rộng đầu tư và tổ chức sản xuất.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. Nhu cầu thị trường tăng nhanh vì đây là động lực chính thúc đẩy chăn nuôi chuyển sang sản xuất hàng hóa.

B, C, D sai vì lần lượt là điều kiện hỗ trợ, yếu tố nâng cao năng suất và biện pháp giảm rủi ro, không phải nguyên nhân chủ yếu.

Đáp án: A — Nhu cầu thị trường tăng nhanh là động lực chủ yếu thúc đẩy sản xuất chăn nuôi theo hướng hàng hóa.

Câu 4

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

A

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

B

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

C

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

D

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng yêu cầu

Đây là câu hỏi về các yếu tố gây khác biệt trong chế độ mưa giữa các vùng.

Bước 2: Xác định vai trò các yếu tố

Tín phong bán cầu Bắc ảnh hưởng đến lượng mưa nền; hoạt động của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam tạo mùa mưa, mùa khô khác nhau.

Vị trí địa lí quyết định mức độ nhận hơi ẩm biển; địa hình gây mưa nhiều ở sườn đón gió và mưa ít ở phía sau.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì bao quát đầy đủ tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình. A thiếu tín phong và địa hình; B thiếu hoạt động gió mùa theo nghĩa tổng quát; C chỉ tập trung vào gió Tây Nam mùa hạ và đặc điểm núi.

Đáp án: D — Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình cùng làm chế độ mưa giữa các vùng khác nhau.

Câu 5

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là

A

thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

B

xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

C

phát huy các thế mạnh của các vùng, thu hút lao động.

D

tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Từ khóa “chủ yếu” yêu cầu yếu tố nền tảng, có tác động lớn trên phạm vi toàn quốc.

Bước 2: Phân tích phương án A

Thu hút đầu tư cung cấp vốn, công nghệ, quản lý và thị trường để thành lập, mở rộng các ngành công nghiệp.

Hoàn thiện giao thông, năng lượng, viễn thông và logistics giúp giảm chi phí, kết nối thị trường, nâng cao năng suất và tiếp tục thu hút đầu tư.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì hai yếu tố tác động trực tiếp, toàn diện và là điều kiện để các giải pháp khác phát huy hiệu quả; B, C, D sai vì lần lượt chỉ tập trung vào kinh tế biển, mang tính phân vùng và hỗ trợ, không thay thế vai trò nền tảng của đầu tư, cơ sở hạ tầng.

Đáp án: A — Thu hút đầu tư và hoàn thiện cơ sở hạ tầng là giải pháp nền tảng, bao quát và tác động toàn diện.

Câu 6

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

A

Tín phong bán cầu Bắc.

B

Gió mùa Đông Bắc.

C

Tín phong bán cầu Nam.

D

Gió phơn Tây Nam.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện loại gió

Vào mùa lạnh, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.

Gió từ biển vào mang không khí lạnh và ẩm, gây mưa phùn ở ven biển và đồng bằng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Gió mùa Đông Bắc vì phù hợp với đặc điểm mưa phùn mùa lạnh.

A và C là tín phong, không phải nguyên nhân chính; D là gió phơn khô, nóng, gây nắng nóng và khô hạn.

Đáp án: B — Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh, ẩm và gây mưa phùn ở khu vực nêu trên.

Câu 7

Ý nào sau đây là khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay?

A

Thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

B

Diện tích các vùng chuyên canh không ổn định.

C

Thời tiết và khí hậu diễn biến thất thường.

D

Công nghiệp chế biến chưa phát triển.

Lời giải

Bước 1: Phân tích đặc điểm đầu tư

Cây công nghiệp lâu năm đòi hỏi đầu tư trong thời gian dài.

Thị trường tiêu thụ biến động về giá và nhu cầu làm tăng rủi ro thu nhập, thất thoát vốn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì thị trường bất ổn tác động trực tiếp, trên quy mô rộng, đến quyết định mở rộng diện tích và đầu tư.

B, C, D sai vì lần lượt mang tính địa phương có thể quy hoạch, có thể giảm rủi ro bằng kỹ thuật, và có thể phát triển dần khi thị trường ổn định.

Đáp án: A — Thị trường tiêu thụ biến động làm tăng rủi ro và cản trở đầu tư dài hạn.

Câu 8

Lãnh hải của nước ta là

A

vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

B

vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.

C

vùng biển rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

D

vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

Lời giải

Bước 1: Xác định định nghĩa

Lãnh hải là phần biển giáp với đất liền, tính từ đường cơ sở ra phía biển.

Chiều rộng lãnh hải là hải lí.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì nêu đúng vùng biển rộng hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

A, B, D sai vì lần lượt chỉ vùng đặc quyền kinh tế rộng hải lí, vùng tiếp giáp lãnh hải rộng hải lí và nội thủy phía trong đường cơ sở.

Đáp án: C — Lãnh hải rộng hải lí, tính từ đường cơ sở ra phía biển.

Câu 9

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào sau đây?

A

Đường bộ và đường hàng không.

B

Đường sắt và đường bộ.

C

Đường biển và đường hàng không.

D

Đường sắt và đường biển.

Lời giải

Bước 1: Xác định lợi thế vị trí

Nước ta có bờ biển dài, gần các tuyến hàng hải quan trọng của Đông Nam Á.

Khoảng cách tới nhiều thủ đô, trung tâm kinh tế trong khu vực không quá lớn, thuận lợi kết nối bằng máy bay.

Bước 2: Ghép chức năng vận tải

Đường biển phù hợp vận chuyển khối lượng lớn hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại xuyên quốc gia.

Đường hàng không phù hợp vận chuyển nhanh, du lịch và hàng hóa giá trị cao hoặc nhạy cảm về thời gian; kết hợp hai loại hình sẽ phát huy lợi thế ven biển và vị trí trung chuyển quốc tế.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. Đường biển và đường hàng không; A, B, D sai vì lần lượt chưa tận dụng tốt ưu thế ven biển, chỉ kết hợp giao thông đất liền, hoặc bỏ qua lợi thế vận chuyển nhanh của hàng không.

Đáp án: C — Kết hợp đường biển và đường hàng không phát huy lợi thế ven biển, giao thương quốc tế và kết nối nhanh trong khu vực.

Câu 10

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

A

sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

B

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

C

kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn vào thành thị.

D

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân chính

Dịch chuyển cơ cấu kinh tế tạo nhiều việc làm ở thành thị, thu hút lao động từ nông thôn.

Đây là nguyên nhân quan trọng thúc đẩy tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.

Bước 2: Xét tác động của mở rộng đô thị

Quy hoạch, mở rộng đô thị và sáp nhập vùng ven chuyển nhiều khu vực nông thôn thành đô thị.

Dân số đô thị vì thế tăng ngay cả khi người dân không di chuyển xa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì kết hợp đúng hai nguyên nhân cốt lõi: chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

, , sai vì cơ sở hạ tầng không phải nguyên nhân chính, di dân tự do không phản ánh đầy đủ bản chất, còn gia tăng tự nhiên ở thành thị thường thấp hơn nông thôn.

Đáp án: — Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế kết hợp với quy hoạch, mở rộng đô thị làm tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDDADABACCA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 02 môn Địa lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study