Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 01

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Phần đất liền nước ta hiện nay

A

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

B

trải ra rất dài từ tây sang đông.

C

có 21 tỉnh, thành phố giáp biển.

D

mở rộng đến hết vùng nội thủy.

Lời giải

Bước 1: Xác định nội dung cần chọn

Cần chọn cụm từ mô tả đúng về phần đất liền nước ta hiện nay.

Bước 2: Nhận diện thông tin đúng

Sau sáp nhập, nước ta có tỉnh, thành phố giáp biển.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A sai vì không có căn cứ về tỉ lệ diện tích; B sai vì nước ta kéo dài chủ yếu theo hướng bắc – nam.

D sai vì phần đất liền không mở rộng đến hết nội thủy; lãnh thổ Việt Nam mới bao gồm cả nội thủy.

Đáp án: C — Phần đất liền nước ta hiện nay có tỉnh, thành phố giáp biển.

Câu 2

Ở nước ta, khu vực Nam Bộ có lượng bốc hơi nước cao hơn khu vực Bắc Bộ chủ yếu do

A

vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

B

tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

C

hoạt động của gió mùa Đông Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến.

D

nằm trong vùng nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng.

Lời giải

Bước 1: Xác định yếu tố chi phối

Bốc hơi phụ thuộc chính vào nhiệt độ và bức xạ mặt trời; nhiệt độ cao, bức xạ mạnh thì bốc hơi nhiều hơn.

Bước 2: Liên hệ đặc điểm Nam Bộ

Nam Bộ gần xích đạo hơn Bắc Bộ nên nhận bức xạ mạnh và có nhiệt độ trung bình cao hơn quanh năm.

Khu vực này chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc, góp phần mang không khí ấm và hỗ trợ bốc hơi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì kết hợp đúng vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc; B sai vì tiếp giáp biển không phải nguyên nhân chính, C sai vì gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh ở Bắc Bộ, D sai vì gió Tây khô nóng không phải nguyên nhân chủ yếu ở Nam Bộ.

Đáp án: A — Nam Bộ gần xích đạo hơn và chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc nên bốc hơi nhiều hơn.

Câu 3

Biểu hiện chủ yếu của suy thoái đất sản xuất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

A

xói mòn.

B

trượt lở.

C

sạt lở.

D

nhiễm mặn.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện biểu hiện chính

Đồng bằng có địa hình thấp, gần biển, thoát nước kém nên dễ bị nước biển xâm nhập và mực nước ngầm mặn lên cao.

Tưới tiêu không hợp lý, bốc hơi mạnh làm muối tích tụ ở tầng mặt, giảm năng suất cây trồng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D. nhiễm mặn. A, B, C sai vì xói mòn và trượt lở chủ yếu xảy ra ở vùng dốc, còn sạt lở thường liên quan bờ sông, bờ biển và không phải biểu hiện chủ yếu trên toàn vùng đồng bằng.

Đáp án: D — Nhiễm mặn là biểu hiện chủ yếu của suy thoái đất nông nghiệp ở đồng bằng.

Câu 4

Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi

A

gia cầm.

B

lợn.

C

bò.

D

trâu.

Lời giải

Bước 1: Xác định phạm vi

“Thị trường nước ta” là thị trường Việt Nam.

Cần chọn vật nuôi đóng góp lớn nhất vào lượng thịt tiêu thụ.

Bước 2: Nhận biết nguồn cung chính

Lợn được nuôi phổ biến trong hộ gia đình và chăn nuôi công nghiệp.

Thịt lợn có sản lượng và mức tiêu thụ lớn nhất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. lợn; A, C, D sai vì gia cầm, bò và trâu tuy quan trọng nhưng có sản lượng hoặc mức tiêu thụ thấp hơn lợn.

Đáp án: B. lợn — là nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta.

Câu 5

Hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta nhằm

A

sử dụng hợp lí vốn đầu tư nước ngoài.

B

khai thác triệt để tài nguyên nước.

C

thúc đẩy sản xuất nông sản hàng hóa.

D

đa dạng sản phẩm ngành chăn nuôi.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện vùng chuyên canh

“Vùng chuyên canh quy mô lớn” là khu vực tập trung sản xuất một vài loại cây hoặc sản phẩm trên diện tích lớn.

Bước 2: Xác định hiệu quả sản xuất

Quy mô lớn và chuyên môn hóa giúp áp dụng máy móc, kỹ thuật thâm canh, giảm chi phí đơn vị và tăng năng suất.

Bước 3: Liên hệ mục tiêu hàng hóa

Sản xuất lớn và ổn định thuận lợi cho thu mua, chế biến và đưa sản phẩm ra thị trường, qua đó phục vụ sản xuất hàng hóa.

Bước 4: Đối chiếu phương án

đúng vì phản ánh trực tiếp mục tiêu phát triển sản xuất nông sản hàng hóa; sai vì vốn đầu tư nước ngoài không phải mục tiêu trực tiếp.

sai vì khai thác triệt để tài nguyên nước không phải mục tiêu chính và không phù hợp định hướng bền vững; sai vì chuyên canh hướng đến tập trung sản xuất, không phải đa dạng sản phẩm chăn nuôi.

Đáp án: — Hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn nhằm thúc đẩy sản xuất nông sản hàng hóa.

Câu 6

Chiến lược phát triển dân số nước ta hiện nay tập trung vào mục tiêu nào sau đây?

A

Đổi mới tuyên truyền về dân số.

B

Nâng cao chất lượng dân số.

C

Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

D

Phân bố dân cư đồng đều hơn.

Lời giải

Bước 1: Xác định nội dung phương án

Đọc các phương án và xác định ý nghĩa từng nội dung.

“Nâng cao chất lượng dân số” tập trung vào sức khỏe, trình độ, kỹ năng và phẩm chất người dân.

Bước 2: Nhận diện định hướng hiện nay

Chính sách hiện nay chuyển từ chỉ kiểm soát số lượng sang chú trọng trình độ, sức khỏe và năng lực nguồn nhân lực.

Định hướng này phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Nâng cao chất lượng dân số vì phù hợp nhất với mục tiêu chiến lược hiện nay; A, C, D sai vì lần lượt là biện pháp tuyên truyền, chính sách điều tiết số lượng và vấn đề phân bố dân cư, không phải mục tiêu trọng tâm chung.

Đáp án: B. Nâng cao chất lượng dân số — phù hợp với định hướng chuyển trọng tâm sang cải thiện sức khỏe, trình độ và năng lực người dân.

Câu 7

Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu do

A

khí hậu phân hóa đa dạng.

B

có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.

C

có nhiều đồng bằng phì nhiêu.

D

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân chính

Khí hậu phân hóa đa dạng tạo ra sự khác nhau về nhiệt độ, lượng mưa và mùa vụ.

Vì vậy, mỗi vùng thích hợp với những loại cây trồng và vật nuôi khác nhau.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. Khí hậu phân hóa đa dạng trực tiếp tạo nên sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

B, C, D sai vì lần lượt chỉ nêu điều kiện nhiệt ẩm chung, thế mạnh của một số vùng và vai trò hỗ trợ của sông ngòi.

Đáp án: A — Khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện cho các loại cây trồng và vật nuôi khác nhau.

Câu 8

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay

A

chỉ phục vụ xuất khẩu.

B

phát triển tương đối sớm.

C

giá trị sản xuất tăng chậm.

D

có cơ cấu ngành đa dạng.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đặc điểm ngành

Ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính bao gồm nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Các mảng gồm sản xuất linh kiện, lắp ráp thiết bị, sản phẩm tiêu dùng và máy tính.

Bước 2: Xác định nhận xét phù hợp

Nhiều mảng sản xuất cùng tồn tại cho thấy ngành có cơ cấu đa dạng.

Đây là đặc điểm phù hợp với thực tế ngành điện tử ở nước ta.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì phản ánh đúng tính đa dạng của các phân ngành và sản phẩm.

A, B, C sai vì ngành không chỉ phục vụ xuất khẩu, không phát triển tương đối sớm và giá trị sản xuất không tăng chậm.

Đáp án: D — Ngành có cơ cấu đa dạng với nhiều phân ngành và sản phẩm khác nhau.

Câu 9

Nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta có kiểu thời tiết

A

lạnh khô.

B

lạnh ẩm.

C

nóng ẩm.

D

nóng khô.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn gió

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc chịu tác động chủ yếu của gió mùa Đông Bắc từ lục địa.

Khối khí này mang không khí lạnh và ít ẩm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. lạnh khô vì phù hợp với đặc điểm khối khí lục địa.

B, C, D sai vì lần lượt là kiểu thời tiết thường gặp ở nửa cuối mùa đông, mùa hè hoặc các đợt nóng khô, không phù hợp với nửa đầu mùa đông ở miền Bắc.

Đáp án: A. lạnh khô — do gió mùa Đông Bắc từ lục địa mang không khí lạnh, ít ẩm.

Câu 10

Các nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở khu vực ven biển Trung Bộ nước ta là

A

gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

B

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

C

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

D

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm mùa mưa

Ven biển Trung Bộ có mùa mưa lệch về thu - đông, khác nhiều khu vực khác của nước ta.

Bước 2: Xác định các nhân tố gây mưa

Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh, kết hợp với bão và áp thấp từ Biển Đông, làm lượng mưa tăng.

Gió đông bắc qua biển mang hơi ẩm, gặp sườn đông Trường Sơn gây mưa lớn; gió mùa Tây Nam cũng tham gia tạo mưa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì gồm gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão; A, B, D sai vì lần lượt thiếu bão, sử dụng tín phong và gió Tây không chủ yếu, hoặc thiếu gió đông bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

Đáp án: C — gồm đầy đủ các nhân tố chủ yếu tạo mùa mưa ở ven biển Trung Bộ.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCADBCBADAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2026 - Mã đề 01 môn Địa lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study