Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Liên trường Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 01

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay

A

có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.

B

chưa chuyển dịch ở các khu vực.

C

có nhiều thành phần khác nhau.

D

chưa phân hóa theo không gian.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm

Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta gồm nhiều khu vực cùng tồn tại và phát triển.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì cơ cấu kinh tế nước ta có nhiều thành phần khác nhau; A sai vì chuyển dịch chưa thật nhanh, B sai vì cơ cấu đã chuyển dịch, D sai vì cơ cấu đã phân hóa theo không gian.

Đáp án: C — Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thành phần khác nhau.

Câu 2

Đô thị nước ta hiện nay

A

có trình độ phát triển rất hiện đại.

B

chỉ có lao động công nghiệp.

C

ít sức hút đối với đầu tư.

D

đóng góp lớn vào GDP.

Lời giải

Bước 1: Xác định vai trò đô thị

Đô thị tập trung dân cư, cơ sở sản xuất và các ngành dịch vụ.

Các đô thị lớn tạo ra nhiều giá trị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì đô thị nước ta đóng góp lớn vào GDP.

A, B, C sai vì đô thị chưa phát triển thật hiện đại, có nhiều ngành lao động và có sức hút đầu tư lớn.

Đáp án: D — Đô thị tập trung nhiều hoạt động kinh tế nên đóng góp lớn vào GDP.

Câu 3

Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

A

tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.

B

không sản xuất theo hướng hàng hóa.

C

không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.

D

tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.

Lời giải

Bước 1: Xác định xu hướng

Chăn nuôi nước ta ngày càng gắn với thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì phù hợp xu hướng tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng. B, C, D sai vì lần lượt phủ nhận hướng sản xuất hàng hóa, phủ nhận xuất khẩu và nhầm tôm nuôi với chăn nuôi.

Đáp án: A — Chăn nuôi chuyển theo hướng hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Câu 4

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

A

ẩm, khô.

B

ấm, ẩm.

C

lạnh, ẩm.

D

lạnh, khô.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn gốc gió

Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi trực tiếp từ lục địa châu Á xuống miền Bắc.

Bước 2: Suy ra tính chất thời tiết

Khối khí từ lục địa có nhiệt độ thấp và ít hơi ẩm, nên gây thời tiết lạnh, khô.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. lạnh, khô; A sai vì thiếu tính chất lạnh, B sai vì không lạnh, C sai vì nửa đầu mùa đông chủ yếu khô.

Đáp án: D — Gió mùa Đông Bắc đầu mùa xuất phát từ lục địa châu Á, đem không khí lạnh, khô.

Câu 5

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do

A

chuyển sang nền kinh tế thị trường.

B

tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.

C

lao động dồi dào và tăng hàng năm.

D

thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân bản chất

Chuyển sang kinh tế thị trường làm thay đổi cơ chế quản lí và thừa nhận nhiều thành phần kinh tế.

Các thành phần cùng phát triển khiến tỉ trọng trong GDP biến đổi rõ rệt.

Bước 2: Đối chiếu phương án

đúng vì phù hợp trực tiếp với nguyên nhân làm thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế. , , sai vì lần lượt chỉ phản ánh quy mô tăng trưởng, nguồn lao động và cơ cấu ngành công nghiệp.

Đáp án: — Chuyển sang nền kinh tế thị trường làm các thành phần kinh tế cùng phát triển và thay đổi tỉ trọng GDP.

Câu 6

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

A

trồng cây theo băng.

B

làm ruộng bậc thang.

C

bón phân thích hợp.

D

đào hố vẩy cá.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm địa hình

Đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, vấn đề cần chú trọng là duy trì và nâng cao độ phì đất.

Bước 2: Chọn biện pháp phù hợp

Bón phân thích hợp trực tiếp bổ sung dinh dưỡng, cải tạo đất và nâng cao năng suất cây trồng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt là biện pháp hạn chế xói mòn phù hợp hơn với địa hình dốc, gồm trồng theo băng, làm ruộng bậc thang và đào hố vẩy cá.

Đáp án: C — Bón phân thích hợp giúp bổ sung dinh dưỡng và cải tạo độ phì đất ở đồng bằng.

Câu 7

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

A

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

B

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

C

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

D

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân chính

Sự phong phú khoáng sản chủ yếu do vị trí địa lí và lịch sử kiến tạo.

Nước ta nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

Bước 2: Liên hệ với đặc điểm Việt Nam

Vị trí này tạo điều kiện hình thành nhiều loại khoáng sản trên lãnh thổ nước ta.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt giải thích tài nguyên biển, sự phong phú sinh vật và đặc điểm khí hậu, không phải nguyên nhân chính làm khoáng sản phong phú.

Đáp án: A — Nước ta nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

Câu 8

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

A

tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

B

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

C

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

D

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân trực tiếp

Đất hoang đồi núi trọc giảm khi lớp phủ thực vật được phục hồi.

Bảo vệ rừng và trồng rừng là biện pháp tác động trực tiếp, lâu dài.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. A không phải nguyên nhân trực tiếp; B làm tăng phá rừng; D có thể thu hẹp diện tích rừng.

Đáp án: C — Toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng giúp phục hồi lớp phủ thực vật, giảm đất hoang đồi núi trọc.

Câu 9

Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do

A

mưa lớn theo mùa.

B

khai thác quá mức.

C

trồng trọt luân canh.

D

bón phân hữu cơ.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân chính

Đất bị suy thoái nhiều nơi chủ yếu do con người khai thác, sử dụng vượt quá khả năng phục hồi.

Bước 2: Nêu hệ quả

Khai thác quá mức làm đất giảm độ phì, dễ xói mòn, rửa trôi, bạc màu và thoái hóa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A chỉ là yếu tố tự nhiên làm tăng xói mòn; C và D lần lượt là biện pháp sử dụng, cải tạo đất nên không gây suy thoái.

Đáp án: B — Khai thác quá mức làm đất giảm độ phì, bạc màu và thoái hóa.

Câu 10

Đặc điểm nào sau đây đúng với trang trại nông nghiệp ở nước ta?

A

Chủ yếu phục vụ nhu cầu tự cung tự cấp.

B

Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán.

C

Gắn với thị trường, hướng vào sản xuất hàng hóa.

D

Ít áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật.

Lời giải

Bước 1: Xác định bản chất

Trang trại là hình thức sản xuất nông nghiệp có quy mô tương đối lớn, tổ chức tập trung và chuyên môn hóa.

Mục tiêu chính là tạo sản phẩm để bán, không phải tự cung tự cấp.

Bước 2: Liên hệ đặc điểm

Trang trại gắn với nhu cầu thị trường, đồng thời tăng cường đầu tư vốn và áp dụng khoa học – kĩ thuật.

Vì vậy, đặc điểm phù hợp phải thể hiện hướng sản xuất hàng hóa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì trang trại gắn với thị trường và hướng vào sản xuất hàng hóa; A, B, D sai vì lần lượt thiên về tự cung tự cấp, quy mô nhỏ phân tán và ít áp dụng khoa học – kĩ thuật.

Đáp án: C — Trang trại gắn với thị trường, hướng vào sản xuất hàng hóa.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCDADACACBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Liên trường Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 - Mã đề 01 môn Địa lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study