Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 03

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Địa lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1

Nước ta có vị trí địa lí

A

ở gần với trung tâm châu Á.

B

giáp với Biển Đông rộng lớn.

C

phía tây bán đảo Đông Dương.

D

trên các vành đai sinh khoáng.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện từ khóa

Tìm phương án mô tả trực tiếp vị trí của nước ta so với biển và bán đảo.

Bước 2: Nhớ kiến thức địa lí

Nước ta nằm ở Đông Nam Á, trên bờ đông bán đảo Đông Dương và giáp Biển Đông rộng lớn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì nêu đúng việc nước ta giáp Biển Đông rộng lớn; A sai vì nước ta không gần trung tâm châu Á, C sai vì nước ta ở phía đông bán đảo Đông Dương, D không mô tả vị trí địa lí thực tế.

Đáp án: B — Nước ta có đường bờ biển dài, giáp Biển Đông rộng lớn.

Câu 2

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

A

gió Tây Nam và dãy Trường Sơn.

B

vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ.

C

gió mùa kết hợp với địa hình.

D

Tín phong bán cầu Bắc.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động vị trí

Lãnh thổ trải dài từ Bắc xuống Nam trên nhiều vĩ độ nên nhận bức xạ, nhiệt và ảnh hưởng khí hậu khác nhau.

Miền Bắc gần chí tuyến hơn, có mùa đông lạnh; miền Nam gần xích đạo hơn, nóng quanh năm.

Bước 2: Xác định tác động hình dạng

Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc - Nam làm sự khác biệt thiên nhiên giữa hai miền thể hiện rõ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì phù hợp với nguyên nhân chủ yếu là vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ; A sai vì gió Tây Nam và dãy Trường Sơn chủ yếu gây phân hóa Đông - Tây, C sai vì gió mùa kết hợp địa hình không phải nguyên nhân chủ yếu của khác biệt Bắc - Nam, D sai vì Tín phong bán cầu Bắc chỉ là một yếu tố khí hậu.

Đáp án: B — Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ làm thiên nhiên phân hóa rõ theo chiều Bắc - Nam.

Câu 3

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

A

Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

B

Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.

C

Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.

D

Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Tìm yếu tố làm tăng số hoạt động kinh tế hoặc giúp nhiều người, nhiều giờ lao động được sử dụng hơn.

Bước 2: Phân tích phương án trung tâm

Đa dạng hóa cơ cấu kinh tế làm xuất hiện nhiều ngành nghề ngoài nông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch nông thôn.

Nhờ đó, dân cư có thêm việc làm, sử dụng nhiều thời gian lao động hơn; đây là tác động trực tiếp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì tác động trực tiếp và toàn diện nhất; B hẹp hơn, C làm giảm lao động nông thôn, còn D chủ yếu nâng năng suất chứ không trực tiếp tăng thời gian sử dụng.

Đáp án: A — Đa dạng hóa cơ cấu kinh tế tạo thêm việc làm, làm tăng tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn.

Câu 4

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa hạ ở nước ta?

A

Có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

B

Mang lại thời tiết khắc nghiệt giữa đầu mùa hạ với giữa và cuối mùa hạ.

C

Mang đến thời tiết nóng, khô và mưa rải rác trên phạm vi cả nước.

D

Thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 và có hướng tây nam là chủ yếu.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm đúng

Gió mùa hạ thổi từ hướng tây nam, mang không khí ẩm từ biển vào đất liền.

Thời tiết thường nóng, ẩm và mưa nhiều, tập trung vào mùa hạ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì mô tả thời tiết nóng, khô và mưa rải rác trên phạm vi cả nước, trái với bản chất ẩm ướt và mưa nhiều của gió mùa hạ; A đúng về nguồn gốc, B đúng về sự biến đổi thời tiết giữa các thời kì, D đúng về thời gian hoạt động và hướng thổi chủ yếu.

Đáp án: C — Gió mùa hạ gây thời tiết nóng, ẩm và mưa nhiều, không phải nóng, khô và mưa rải rác.

Câu 5

Cho biểu đồ:
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP/người năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan và Ma-lai-xi-a?

Hình minh họa

A

Thái Lan tăng nhiều hơn Ma-lai-xi-a.

B

Ma-lai-xi-a tăng và Thái Lan giảm.

C

Ma-lai-xi-a tăng gấp hai lần Thái Lan.

D

Thái Lan tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.

Lời giải

Bước : Đọc số liệu biểu đồ

Xác định GDP/người của hai quốc gia ở năm .

Bước : Tính mức tăng và tỷ lệ tăng

Tính mức tăng tuyệt đối, sau đó xác định tỷ lệ tăng của mỗi quốc gia.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn D vì Thái Lan có tỷ lệ tăng cao hơn. A sai vì mức tăng tuyệt đối của Thái Lan nhỏ hơn Ma-lai-xi-a; B sai vì cả hai cùng tăng; C sai vì Ma-lai-xi-a không tăng gấp hai lần Thái Lan.

Đáp án: D — Thái Lan tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a vì tỷ lệ tăng khoảng , cao hơn .

Câu 6

Trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta không có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

A

Phát triển các ngành đem lại giá trị gia tăng cao.

B

Chú trọng ngành ứng dụng công nghệ cao.

C

Tăng nhanh tỉ trọng ngành khai khoáng.

D

Tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

Lời giải

Bước 1: Xác định xu hướng

Công nghiệp nước ta ưu tiên ngành có giá trị gia tăng cao, ứng dụng công nghệ và tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì tăng nhanh tỉ trọng ngành khai khoáng không phù hợp với xu hướng chuyển dịch. A, B, D sai vì lần lượt phù hợp với phát triển giá trị gia tăng cao, công nghệ cao và chế biến, chế tạo.

Đáp án: C — Tăng nhanh tỉ trọng ngành khai khoáng không phù hợp với xu hướng chuyển dịch nội bộ công nghiệp nước ta.

Câu 7

Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là

A

giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.

B

phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.

C

tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.

D

tăng tỉ trọng ngành cây công nghiệp hằng năm.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện xu hướng

Nông nghiệp nước ta hướng tới sản xuất bền vững, giảm ô nhiễm, sử dụng ít hóa chất và tăng giá trị trên đơn vị diện tích.

Liên kết nông nghiệp với du lịch giúp tăng thu nhập cho nông dân và tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp phù hợp nhất với xu hướng hiện nay; A sai vì mang ý nghĩa hẹp, không phản ánh xu hướng chung.

C sai vì không chỉ tăng tỉ trọng trồng trọt; D sai vì không chỉ tăng cây công nghiệp hằng năm mà ưu tiên chất lượng, cây lâu năm và tính bền vững.

Đáp án: B — Phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp phù hợp xu hướng sản xuất bền vững và tăng giá trị.

Câu 8

Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch chủ yếu do tác động của

A

xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa, phát triển nền kinh tế thị trường.

B

công cuộc đổi mới, các chính sách phát triển và khoa học - công nghệ.

C

phát huy tốt các nguồn lực, phát triển công nghiệp và kinh tế hàng hóa.

D

nâng cao chất lượng lao động, thu hút đầu tư và ứng dụng kĩ thuật mới.

Lời giải

Bước 1: Xác định nội dung chuyển dịch

Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.

Bước 2: Xác định nguyên nhân chủ yếu

Công cuộc đổi mới mở cửa, cải cách cơ chế quản lý, khuyến khích sản xuất và thu hút đầu tư.

Các chính sách phát triển cùng khoa học - công nghệ tạo động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt nhấn mạnh yếu tố bên ngoài, kết quả hoặc mục tiêu, và các điều kiện hỗ trợ cụ thể; nguyên nhân chủ đạo là công cuộc đổi mới, chính sách phát triển và khoa học - công nghệ.

Đáp án: B — Công cuộc đổi mới, các chính sách phát triển và khoa học - công nghệ tác động mạnh mẽ, toàn diện đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Câu 9

Vấn đề sản xuất lương thực được Nhà nước ta quan tâm thường xuyên chủ yếu do

A

diện tích đất canh tác nhỏ hẹp, thiên tai xảy ra quanh năm.

B

điều kiện tự nhiên không thuận lợi, nhu cầu lương thực lớn.

C

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư và xuất khẩu.

D

nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng, lực lượng lao động trẻ.

Lời giải

Bước 1: Xác định yêu cầu

Câu hỏi yêu cầu tìm nguyên nhân chính, mang tính bền vững khiến Nhà nước thường xuyên quan tâm sản xuất lương thực.

Bước 2: Nhận diện động lực

Sản xuất lương thực nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư, đồng thời phục vụ xuất khẩu và phát triển kinh tế.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì nêu đầy đủ cả nhu cầu trong nước và xuất khẩu; A, B, D lần lượt chỉ tập trung vào khó khăn tự nhiên, thiếu động lực xuất khẩu hoặc không đề cập rõ nhu cầu trong nước.

Đáp án: C — Vì đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư và xuất khẩu.

Câu 10

Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của

A

vị độ địa lí, gió mùa Tây Nam, địa hình.

B

vị trí địa lí, địa hình đồi núi, Tín phong.

C

vĩ độ địa lí, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới.

D

vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc, địa hình.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân chính

Phía Bắc nằm ở vĩ độ cao hơn nên khí hậu nói chung mát hơn, thuận lợi cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

Bước 2: Xét tác động bổ sung

Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh, làm giảm nhiệt độ mùa đông ở miền Bắc.

Địa hình đồi núi, cao nguyên tạo nhiều độ cao, hướng sườn và vi khí hậu, giúp gia tăng đa dạng loài.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì gồm vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc và địa hình; A, B, C sai vì lần lượt nêu gió mùa Tây Nam, Tín phong hoặc gió tây nam và áp thấp nhiệt đới, không giải thích sự phong phú của sinh vật ôn đới ở phía Bắc.

Đáp án: D — Vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc và địa hình tạo điều kiện cho sinh vật cận nhiệt, ôn đới phát triển.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBACDCBBCD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài