Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam.
gió phơn Tây Nam.
gió mùa Đông Bắc.
Mưa phùn, mưa nhỏ kéo dài và ẩm ướt là đặc trưng mùa đông ở Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ.
Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh từ lục địa ra biển. Khi vượt qua biển, khối khí lạnh lấy ẩm rồi thổi vào đất liền, tạo mưa phùn.
D đúng vì là gió mùa Đông Bắc. A, B, C sai vì lần lượt thường khô, là gió mùa mùa hạ gây mưa lớn, và là gió khô nóng không gây mưa phùn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
ô nhiễm môi trường, đốt rừng làm nương rẫy.
chuyển đổi mục đích sử dụng, tình trạng di dân.
sức ép của dân số, sử dụng không hợp lí kéo dài.
khí hậu thất thường, các thiên tai gia tăng.
Thoái hoá đất là sự mất dần chất lượng đất, biểu hiện qua xói mòn, bạc màu, giảm mùn, mặn hoá.
Sức ép dân số khiến đất bị khai thác quá mức; sử dụng không hợp lí kéo dài làm đất mất mùn, dễ xói mòn và suy giảm chất lượng.
Đây là nguyên nhân chủ đạo, kéo dài và lan rộng.
Chọn C. A nêu nguyên nhân cụ thể; B tác động cục bộ; D là yếu tố tự nhiên làm trầm trọng thêm, không phải nguyên nhân chủ yếu theo bài.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
Phần lãnh thổ phía Nam nằm gần xích đạo hơn, chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu cận xích đạo gió mùa.
Khí hậu có nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn và phân bố theo mùa gió, tạo nên cảnh quan rừng thường xanh hoặc rừng hỗn giao thường xuyên ẩm.
Chọn D. cận xích đạo gió mùa. A sai vì nhiệt đới gió mùa không phải đặc trưng nhất của phần cực Nam; B sai vì cận nhiệt đới thuộc vĩ độ cao hơn; C sai vì ôn đới không phù hợp với miền Nam nước ta.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
dân số trẻ, nguồn lao động tăng nhanh.
dân số tăng nhanh, lao động dồi dào.
phát triển giáo dục, tăng tuổi thọ.
chính sách dân số, nâng cao mức sống.
Cơ cấu dân số theo tuổi biến đổi nhanh khi tỉ trọng người trẻ giảm và người cao tuổi tăng.
Chính sách dân số làm giảm tỉ lệ sinh trong thời gian ngắn.
Nâng cao mức sống, y tế và dinh dưỡng làm tăng tuổi thọ.
Chọn vì kết hợp được giảm sinh và tăng tuổi thọ; chỉ mô tả hiện trạng, không giải thích biến động tỉ lệ các nhóm tuổi, còn chỉ nêu giáo dục và tăng tuổi thọ, chưa đầy đủ nguyên nhân trực tiếp.
Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi giảm nhiều hơn hơn nhóm dưới 15 tuổi.
Tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên đều tăng.
Tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi cao nhất và có xu hướng tăng.
Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên thấp nhất và tăng 0,9%.
Đọc tỉ trọng của từng nhóm tuổi ở hai năm trên biểu đồ.
Nhóm từ đến tuổi giảm nhiều hơn nhóm dưới tuổi.
A đúng. B, C, D sai lần lượt vì nhóm dưới tuổi giảm, nhóm – tuổi giảm, và nhóm từ tuổi trở lên tăng điểm phần trăm chứ không phải điểm phần trăm.
Nam Bộ nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, gió phơn Tây Nam.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
Gió mùa Tây Nam vào mùa hạ mang nhiều hơi ẩm từ Biển Ấn Độ Dương và vịnh Thái Lan vào Nam Bộ.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương bổ sung thêm hơi ẩm cho khu vực.
Dải hội tụ nhiệt đới dịch chuyển lên phía bắc vào mùa hạ, tạo vùng hội tụ gió.
Không khí ẩm được nâng lên, ngưng tụ, gây mưa lớn, mưa rào và dông.
Chọn B vì gồm gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
A, C, D sai vì lần lượt đưa gió phơn, Tín phong hoặc bão, áp thấp nhiệt đới vào nguyên nhân chủ yếu.
Nhân tố chủ yếu tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay là
địa hình, đất trồng.
địa hình, sông ngòi.
khí hậu, đất trồng.
sông ngòi, khí hậu.
Tìm cặp nhân tố chính giải thích sự khác nhau về loại cây trồng giữa các vùng.
Khí hậu gồm nhiệt độ, lượng mưa và mùa khô, mưa; đất trồng gồm độ phì, cấu trúc, pH và tầng đất.
Hai nhân tố này kết hợp tạo các vùng sinh thái khác nhau, dẫn tới cơ cấu cây trồng đa dạng.
Chọn . Các phương án còn lại sai vì địa hình chỉ có ảnh hưởng, sông ngòi chủ yếu phục vụ thủy lợi, còn phương án thiếu đất trồng.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
Tín phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Biên độ nhiệt năm lớn thể hiện sự khác biệt rõ giữa nhiệt độ mùa hè và mùa đông.
Thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh và vị trí xa xích đạo làm góc chiếu sáng thay đổi nhiều theo mùa.
Gió mùa và gió lạnh từ lục địa làm nhiệt độ mùa đông giảm mạnh, tăng chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa.
Chọn C vì nêu đúng thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, tác động của gió và vị trí cách xa xích đạo; A, B, D sai vì lần lượt nhấn mạnh gió mùa Tây Nam, Tín phong hoặc vị trí gần chí tuyến và gió mùa hạ, không giải thích đúng biên độ nhiệt năm lớn.
Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
khoáng sản và sinh vật đa dạng.
lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
số giờ nắng nhiều, nền nhiệt cao.
gió mùa đông và gió mùa hạ hoạt động.
Tiếp giáp Biển Đông làm tăng nguồn hơi nước trong không khí.
Gió từ biển đưa hơi nước vào đất liền, thuận lợi hình thành mây và mưa.
Ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất là lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
Chọn B; A sai vì khoáng sản không phải hệ quả trực tiếp, C không必然 do ven biển nhiều mây và ẩm, D là đặc điểm gió mùa quy mô rộng chứ không trực tiếp nhất.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Có hàm lượng phù sa lớn.
Chế độ dòng chảy ổn định.
Mạng lưới dày đặc.
Thủy chế theo mùa.
Mưa phân bố không đều theo năm và vùng, tập trung vào mùa mưa.
Vì vậy, sông thường lên cao mùa mưa, xuống thấp mùa khô.
không đúng vì chế độ dòng chảy biến đổi theo mùa, có lúc lũ lớn, lúc hạn hán, không ổn định. , , không chọn vì lần lượt là các đặc điểm đúng: nhiều phù sa, mạng lưới dày đặc và thủy chế theo mùa.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | D | D | A | B | C | C | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài