Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phú Cừ tỉnh Hưng Yên 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong xi lanh có một ống có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47 °C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng

A

320 °C

B

731,4 °C

C

731,4 K

D

320 K

Lời giải

Bước 1: Đổi nhiệt độ, biểu diễn thể tích

Đổi nhiệt độ ban đầu sang K và ghi thể tích sau nén.

Bước 2: Áp dụng phương trình trạng thái

Thay các dữ kiện vào phương trình trạng thái để tìm .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. Các phương án A và D dùng nhiệt độ ban đầu, còn B ghi sai đơn vị độ C.

Đáp án: C — theo phương trình trạng thái khí.

Câu 2

Khoảng 70% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ... (1) ... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt không lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho ... (2) ... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

A

Nhiệt độ sôi lớn; "Nhiệt độ"

B

Nhiệt dung riêng lớn; "Nhiệt độ"

C

Nhiệt độ sôi lớn; "Áp suất"

D

Nhiệt dung riêng lớn; "Áp suất"

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc tính của nước

Nước có nhiệt dung riêng lớn nên cần nhiều nhiệt lượng để tăng nhiệt độ.

Theo , khi lớn thì độ tăng nhiệt độ nhỏ.

Bước 2: Xác định đại lượng biến đổi

Đại lượng được nói đến là mức tăng của bề mặt Trái Đất khi hấp thụ nhiệt.

Đại lượng đó là nhiệt độ, không phải áp suất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : nước có nhiệt dung riêng lớn và nhiệt độ bề mặt tăng chậm; , , sai vì dùng nhiệt độ sôi hoặc áp suất.

Đáp án: — Nước có nhiệt dung riêng lớn nên nhiệt độ bề mặt tăng chậm.

Câu 3

Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và Celsius là . Một vật có nhiệt độ theo Celsius là 27 °C thì nhiệt độ theo Kelvin là

A

400 K

B

81 K

C

300 K

D

264 K

Lời giải

Bước 1: Viết công thức

Áp dụng công thức đổi từ Celsius sang Kelvin.

Bước 2: Thay số và tính

Thay nhiệt độ đã cho vào công thức.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án có kết quả ; các phương án A, B, D sai vì lần lượt cho , .

Đáp án: C — Vì theo công thức chuyển đổi.

Câu 4

Số phân tử hidro chứa trong 1 g khí hidro là, biết 1 mol khí có phân tử hidro.

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính số mol khí hidro

Áp dụng .

Bước 2: Tính số phân tử

Dùng để tính số phân tử khí hidro.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: .

B, C, D sai vì lần lượt ứng với mol, tính thiếu hệ số , và nhân đôi kết quả.

Đáp án: A — Số phân tử là .

Câu 5

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí thay đổi như thế nào?

A

Chưa đủ dữ liệu kết luận

B

Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất

C

Tăng tỉ lệ thuận với áp suất

D

Luôn không đổi

Lời giải

Bước 1: Lập phương trình khí

Với lượng khí cố định, áp dụng phương trình khí lý tưởng.

Bước 2: Biểu diễn mật độ

Từ định nghĩa mật độ phân tử, liên hệ được mật độ với áp suất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Do không đổi, tỉ lệ thuận với , nhưng đề không cho biết tăng hay giảm nên chưa xác định được mật độ thay đổi thế nào. Chọn ; sai vì không tỉ lệ nghịch, thiếu điều kiện áp suất tăng, còn sai vì mật độ có thể thay đổi.

Đáp án: A. Chưa đủ dữ liệu kết luận — vì chưa biết áp suất hoặc thể tích thay đổi theo chiều nào.

Câu 6

Hình sau là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là

Hình minh họa

A

Đường (3) và đường (2)

B

Đường (3) và đường (1)

C

Đường (1) và đường (2)

D

Đường (2) và đường (3)

Lời giải

Bước 1: Nhận diện chất rắn kết tinh

Đường có đoạn nằm ngang, biểu thị nhiệt độ không đổi khi nóng chảy.

Vì vậy, đường ứng với chất rắn kết tinh.

Bước 2: Nhận diện chất vô định hình

Đường tăng liên tục, không có đoạn nhiệt độ không đổi.

Vì vậy, đường ứng với chất rắn vô định hình.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Theo thứ tự kết tinh và vô định hình, chọn đường và đường tương ứng.

Các phương án , , sai vì ghép sai đường hoặc đảo thứ tự.

Đáp án: — Đường và đường lần lượt biểu diễn chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh.

Câu 7

Áp dụng định luật I nhiệt động lực học , với A là công thực hiện bởi hệ, Q là nhiệt lượng trao đổi với môi trường. Khi vật thực hiện công và nhận nhiệt thì công thức đúng là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức

Áp dụng trực tiếp định luật I nhiệt động lực học cho hệ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án chứa đúng biểu thức ; các phương án còn lại thiếu một đại lượng hoặc đặt sai quan hệ.

Đáp án: D — theo định luật I nhiệt động lực học, .

Câu 8

Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ

A

Tăng lên 1,5 lần

B

Tăng lên 6 lần

C

Giảm xuống 1,5 lần

D

Giảm xuống 6 lần

Lời giải

Bước 1: Lập tỉ lệ thể tích

Áp dụng định luật khí lí tưởng cho hai trạng thái.

Bước 2: Thay số và tính

Thay vào tỉ lệ thể tích.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: thể tích tăng lên lần; B, C, D sai vì lần lượt nhân hai hệ số, lấy nghịch đảo sai và tính sai hệ số.

Đáp án: A — thể tích tăng lên lần vì .

Câu 9

Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và

A

Chỉ tương tác khi va chạm

B

Không tương tác với nhau

C

Hút nhau khi xa – đẩy nhau khi gần

D

Chuyển động có tương tác ngẫu nhiên

Lời giải

Bước 1: Xác định mô hình

Trong khí lí tưởng, bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử khi chưa va chạm.

Bước 2: Suy ra tính chất tương tác

Các phân tử chỉ trao đổi động lượng và năng lượng trong quá trình va chạm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: “Chỉ tương tác khi va chạm”; B sai vì phủ nhận va chạm, C mô tả khí thực, D diễn đạt không đúng bản chất tương tác.

Đáp án: A — Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác khi va chạm.

Câu 10

Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi thì thể tích của khí

A

Giảm đi một nửa

B

Tăng lên gấp bốn

C

Tăng lên gấp đôi

D

Không đổi

Lời giải

Bước 1: Tính tỉ số thể tích

Áp dụng định luật Charles cho hai trạng thái khí.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Suy ra , nên thể tích tăng lên gấp đôi. Chọn phương án C; A, B, D sai vì lần lượt trái với tỉ số .

Đáp án: C — Thể tích tăng lên gấp đôi vì .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBCAAADAAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phú Cừ tỉnh Hưng Yên 2025 môn Vật lý 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study