Trong xi lanh có một ống có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47 °C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
320 °C
731,4 °C
731,4 K
320 K
Đổi nhiệt độ ban đầu sang K và ghi thể tích sau nén.
Thay các dữ kiện vào phương trình trạng thái để tìm .
Chọn C. Các phương án A và D dùng nhiệt độ ban đầu, còn B ghi sai đơn vị độ C.
Khoảng 70% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ... (1) ... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt không lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho ... (2) ... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
Nhiệt độ sôi lớn; "Nhiệt độ"
Nhiệt dung riêng lớn; "Nhiệt độ"
Nhiệt độ sôi lớn; "Áp suất"
Nhiệt dung riêng lớn; "Áp suất"
Nước có nhiệt dung riêng lớn nên cần nhiều nhiệt lượng để tăng nhiệt độ.
Theo , khi lớn thì độ tăng nhiệt độ nhỏ.
Đại lượng được nói đến là mức tăng của bề mặt Trái Đất khi hấp thụ nhiệt.
Đại lượng đó là nhiệt độ, không phải áp suất.
Chọn : nước có nhiệt dung riêng lớn và nhiệt độ bề mặt tăng chậm; , , sai vì dùng nhiệt độ sôi hoặc áp suất.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và Celsius là . Một vật có nhiệt độ theo Celsius là 27 °C thì nhiệt độ theo Kelvin là
400 K
81 K
300 K
264 K
Áp dụng công thức đổi từ Celsius sang Kelvin.
Thay nhiệt độ đã cho vào công thức.
Chọn phương án có kết quả ; các phương án A, B, D sai vì lần lượt cho , và .
Số phân tử hidro chứa trong 1 g khí hidro là, biết 1 mol khí có phân tử hidro.
Áp dụng .
Dùng để tính số phân tử khí hidro.
Chọn A: .
B, C, D sai vì lần lượt ứng với mol, tính thiếu hệ số , và nhân đôi kết quả.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí thay đổi như thế nào?
Chưa đủ dữ liệu kết luận
Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất
Tăng tỉ lệ thuận với áp suất
Luôn không đổi
Với lượng khí cố định, áp dụng phương trình khí lý tưởng.
Từ định nghĩa mật độ phân tử, liên hệ được mật độ với áp suất.
Do không đổi, tỉ lệ thuận với , nhưng đề không cho biết tăng hay giảm nên chưa xác định được mật độ thay đổi thế nào. Chọn ; sai vì không tỉ lệ nghịch, thiếu điều kiện áp suất tăng, còn sai vì mật độ có thể thay đổi.
Hình sau là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là

Đường (3) và đường (2)
Đường (3) và đường (1)
Đường (1) và đường (2)
Đường (2) và đường (3)
Đường có đoạn nằm ngang, biểu thị nhiệt độ không đổi khi nóng chảy.
Vì vậy, đường ứng với chất rắn kết tinh.
Đường tăng liên tục, không có đoạn nhiệt độ không đổi.
Vì vậy, đường ứng với chất rắn vô định hình.
Theo thứ tự kết tinh và vô định hình, chọn đường và đường tương ứng.
Các phương án , , sai vì ghép sai đường hoặc đảo thứ tự.
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học , với A là công thực hiện bởi hệ, Q là nhiệt lượng trao đổi với môi trường. Khi vật thực hiện công và nhận nhiệt thì công thức đúng là
Áp dụng trực tiếp định luật I nhiệt động lực học cho hệ.
Chọn phương án chứa đúng biểu thức ; các phương án còn lại thiếu một đại lượng hoặc đặt sai quan hệ.
Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ
Tăng lên 1,5 lần
Tăng lên 6 lần
Giảm xuống 1,5 lần
Giảm xuống 6 lần
Áp dụng định luật khí lí tưởng cho hai trạng thái.
Thay và vào tỉ lệ thể tích.
Chọn A: thể tích tăng lên lần; B, C, D sai vì lần lượt nhân hai hệ số, lấy nghịch đảo sai và tính sai hệ số.
Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và
Chỉ tương tác khi va chạm
Không tương tác với nhau
Hút nhau khi xa – đẩy nhau khi gần
Chuyển động có tương tác ngẫu nhiên
Trong khí lí tưởng, bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử khi chưa va chạm.
Các phân tử chỉ trao đổi động lượng và năng lượng trong quá trình va chạm.
Chọn A: “Chỉ tương tác khi va chạm”; B sai vì phủ nhận va chạm, C mô tả khí thực, D diễn đạt không đúng bản chất tương tác.
Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi thì thể tích của khí
Giảm đi một nửa
Tăng lên gấp bốn
Tăng lên gấp đôi
Không đổi
Áp dụng định luật Charles cho hai trạng thái khí.
Suy ra , nên thể tích tăng lên gấp đôi. Chọn phương án C; A, B, D sai vì lần lượt trái với tỉ số .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | C | A | A | A | D | A | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài