Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phan Bội Châu tỉnh Nghệ An 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình

A

đông đặc.

B

nóng chảy.

C

bay hơi.

D

ngưng kết.

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều chuyển thể

Trạng thái chuyển từ rắn sang lỏng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Rắn lỏng là nóng chảy, nên chọn B; A, C, D sai vì lần lượt chỉ các quá trình lỏng rắn, lỏng khí và khí lỏng.

Đáp án: B. Nóng chảy — vì vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

Câu 2

Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có nồng độ tia tử ngoại cao

A
Hình minh họa
B
Hình minh họa
C
Hình minh họa
D
Hình minh họa

Lời giải

Bước 1: Nhận diện ký hiệu

Tìm biển báo có biểu tượng mặt trời và chữ .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì có biểu tượng mặt trời kèm chữ ; , , lần lượt cảnh báo sinh học, điện giật và cháy.

Đáp án: — Biển báo có biểu tượng mặt trời và chữ , chỉ khu vực có nồng độ tia tử ngoại cao.

Câu 3

Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi hệ thống làm mát hoạt động, các rãnh của tấm Cooling Pad tiếp xúc với nước, đồng thời nước được giữ lại và nhiệt độ của nước sẽ thay đổi thế nào?

Hình minh họa

A

tăng lên.

B

giảm xuống.

C

hạ xuống dưới .

D

không thay đổi.

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình

Nước trên Cooling Pad bay hơi khi không khí thổi qua; quá trình này thu nhiệt.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Nhiệt lượng lấy từ nước nên , suy ra nhiệt độ nước giảm. Chọn B; A, C, D sai lần lượt vì bay hơi thu nhiệt, không suy ra nước dưới , và nhiệt độ không giữ nguyên.

Đáp án: B — Nước bay hơi, thu nhiệt từ nước nên nhiệt độ giảm.

Câu 4

Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi động cơ của quạt hoạt động thì động cơ đã chuyển hóa phần lớn

Hình minh họa

A

cơ năng thành điện năng.

B

điện năng thành nhiệt năng.

C

điện năng thành cơ năng.

D

nhiệt năng thành điện năng.

Lời giải

Bước 1: Xác định thiết bị

Bộ phận làm quay cánh quạt là động cơ điện.

Chức năng chính của động cơ điện là biến đổi điện năng thành cơ năng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì chuyển hóa năng lượng là .

A mô tả máy phát điện; B chỉ phù hợp với thiết bị tỏa nhiệt; D không phù hợp với động cơ quạt.

Đáp án: C — Động cơ điện chuyển hóa phần lớn điện năng thành cơ năng.

Câu 5

Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi quạt hoạt động thì không khí sau khi đi qua quạt so với trước đó lượng hơi nước trong không khí

Hình minh họa

A

tăng lên và nhiệt độ giảm xuống.

B

giảm xuống và nhiệt độ giảm xuống.

C

giảm xuống và nhiệt độ không đổi.

D

tăng lên và nhiệt độ không đổi.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Nước trên tấm Cooling Pad bay hơi vào luồng không khí.

Bước 2: Suy ra biến đổi

Hơi nước được bổ sung nên lượng hơi nước trong không khí tăng.

Quá trình bay hơi thu nhiệt từ không khí nên nhiệt độ giảm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng. , , sai vì lần lượt cho lượng hơi nước giảm hoặc nhiệt độ không đổi.

Đáp án: — Lượng hơi nước tăng do nước bay hơi, còn nhiệt độ giảm vì bay hơi thu nhiệt.

Câu 6

Sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng 900 nm thuộc loại tia nào sau đây?

A

tia tử ngoại.

B

tia X.

C

tia hồng ngoại.

D

tia gamma.

Lời giải

Bước 1: Đổi đơn vị

Đưa bước sóng về đơn vị mét để đối chiếu các khoảng đặc trưng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

thuộc khoảng của tia hồng ngoại nên chọn C; A, B, D sai vì tia tử ngoại, tia X và tia gamma có bước sóng ngắn hơn.

Đáp án: C — Bước sóng thuộc vùng tia hồng ngoại.

Câu 7

Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển . Bóng có thể tích không đổi . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là

Hình minh họa

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính lượng khí bơm thêm

So với lượng khí ban đầu trong bóng, lượng khí bơm thêm chiếm tỉ lệ .

Bước 2: Tính áp suất sau khi bơm

Tổng lượng khí sau khi bơm là ; vì , không đổi nên áp suất tăng cùng tỉ lệ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : ; các phương án , , sai vì lần lượt cho áp suất giảm hoặc tăng sai hệ số.

Đáp án: C. — áp suất tỉ lệ với lượng khí khi thể tích và nhiệt độ không đổi.

Câu 8

Một khối khí lí tưởng được giữ ở áp suất không đổi. Nếu làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí này tăng lên hai lần so với giá trị ban đầu thì thể tích khí bằng

A

một phần tư giá trị ban đầu.

B

một nửa giá trị ban đầu.

C

bốn lần so với giá trị ban đầu.

D

hai lần so với giá trị ban đầu.

Lời giải

Bước 1: Lập tỉ lệ thể tích

Áp dụng định luật Sác-lơ cho hai trạng thái.

Bước 2: Thay dữ kiện

Thay vào tỉ lệ trên.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : thể tích bằng hai lần ban đầu; , , sai vì lần lượt cho thể tích bằng một phần tư, một nửa và bốn lần.

Đáp án: — Vì khi nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi ở áp suất không đổi.

Câu 9

Một khối khí lí tưởng có n mol khí, có nhiệt độ tuyệt đối , có thể tích . Vì thế áp suất tác dụng lên thành bình là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết phương trình khí lí tưởng

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Giải theo được , nên chọn ; , , sai vì không phù hợp với phép biến đổi từ .

Đáp án: — Vì theo định luật khí lí tưởng.

Câu 10

Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm . Chu kì sóng trên dây là

Hình minh họa

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định trạng thái sóng

Theo hình, đoạn chuyển từ đỉnh sóng tại sang hõm sóng tại .

Khoảng thời gian tương ứng là .

Bước 2: Lập và giải công thức

Đỉnh chuyển thành hõm trong nửa chu kì.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án ; các phương án , , lần lượt cho hệ số sai là , , thay vì .

Đáp án: D. — vì thời gian từ đỉnh sóng đến hõm sóng bằng nửa chu kì.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBBCACCDDD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài