Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình
đông đặc.
nóng chảy.
bay hơi.
ngưng kết.
Trạng thái chuyển từ rắn sang lỏng.
Rắn lỏng là nóng chảy, nên chọn B; A, C, D sai vì lần lượt chỉ các quá trình lỏng rắn, lỏng khí và khí lỏng.
Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có nồng độ tia tử ngoại cao




Tìm biển báo có biểu tượng mặt trời và chữ .
Chọn vì có biểu tượng mặt trời kèm chữ ; , , lần lượt cảnh báo sinh học, điện giật và cháy.
Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi hệ thống làm mát hoạt động, các rãnh của tấm Cooling Pad tiếp xúc với nước, đồng thời nước được giữ lại và nhiệt độ của nước sẽ thay đổi thế nào?

tăng lên.
giảm xuống.
hạ xuống dưới .
không thay đổi.
Nước trên Cooling Pad bay hơi khi không khí thổi qua; quá trình này thu nhiệt.
Nhiệt lượng lấy từ nước nên , suy ra nhiệt độ nước giảm. Chọn B; A, C, D sai lần lượt vì bay hơi thu nhiệt, không suy ra nước dưới , và nhiệt độ không giữ nguyên.
Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi động cơ của quạt hoạt động thì động cơ đã chuyển hóa phần lớn

cơ năng thành điện năng.
điện năng thành nhiệt năng.
điện năng thành cơ năng.
nhiệt năng thành điện năng.
Bộ phận làm quay cánh quạt là động cơ điện.
Chức năng chính của động cơ điện là biến đổi điện năng thành cơ năng.
Chọn C vì chuyển hóa năng lượng là .
A mô tả máy phát điện; B chỉ phù hợp với thiết bị tỏa nhiệt; D không phù hợp với động cơ quạt.
Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thấm thấu tương đối nhanh. Khi quạt hoạt động thì không khí sau khi đi qua quạt so với trước đó lượng hơi nước trong không khí

tăng lên và nhiệt độ giảm xuống.
giảm xuống và nhiệt độ giảm xuống.
giảm xuống và nhiệt độ không đổi.
tăng lên và nhiệt độ không đổi.
Nước trên tấm Cooling Pad bay hơi vào luồng không khí.
Hơi nước được bổ sung nên lượng hơi nước trong không khí tăng.
Quá trình bay hơi thu nhiệt từ không khí nên nhiệt độ giảm.
đúng. , , sai vì lần lượt cho lượng hơi nước giảm hoặc nhiệt độ không đổi.
Sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng 900 nm thuộc loại tia nào sau đây?
tia tử ngoại.
tia X.
tia hồng ngoại.
tia gamma.
Đưa bước sóng về đơn vị mét để đối chiếu các khoảng đặc trưng.
Vì thuộc khoảng của tia hồng ngoại nên chọn C; A, B, D sai vì tia tử ngoại, tia X và tia gamma có bước sóng ngắn hơn.
Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển . Bóng có thể tích không đổi . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là

So với lượng khí ban đầu trong bóng, lượng khí bơm thêm chiếm tỉ lệ .
Tổng lượng khí sau khi bơm là ; vì , không đổi nên áp suất tăng cùng tỉ lệ.
Chọn phương án : ; các phương án , , sai vì lần lượt cho áp suất giảm hoặc tăng sai hệ số.
Một khối khí lí tưởng được giữ ở áp suất không đổi. Nếu làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí này tăng lên hai lần so với giá trị ban đầu thì thể tích khí bằng
một phần tư giá trị ban đầu.
một nửa giá trị ban đầu.
bốn lần so với giá trị ban đầu.
hai lần so với giá trị ban đầu.
Áp dụng định luật Sác-lơ cho hai trạng thái.
Thay vào tỉ lệ trên.
Chọn : thể tích bằng hai lần ban đầu; , , sai vì lần lượt cho thể tích bằng một phần tư, một nửa và bốn lần.
Một khối khí lí tưởng có n mol khí, có nhiệt độ tuyệt đối , có thể tích . Vì thế áp suất tác dụng lên thành bình là
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Giải theo được , nên chọn ; , , sai vì không phù hợp với phép biến đổi từ .
Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm và . Chu kì sóng trên dây là

Theo hình, đoạn chuyển từ đỉnh sóng tại sang hõm sóng tại .
Khoảng thời gian tương ứng là .
Đỉnh chuyển thành hõm trong nửa chu kì.
Chọn phương án ; các phương án , , lần lượt cho hệ số sai là , , thay vì .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | B | C | A | C | C | D | D | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài