Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử TN THPT môn Vật Lý tỉnh Yên Bái 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Độ lớn cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Áp dụng định nghĩa

Theo định nghĩa, cường độ điện trường bằng độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích chia cho độ lớn điện tích.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án D: . A, B, C sai vì lần lượt lấy nghịch đảo, bình phương mẫu và bình phương điện tích.

Đáp án: D — Theo định nghĩa, .

Câu 2

Bơm căng săm xe đạp và vận van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lớp vỉ

A

cao su dùng làm săm dày các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp

B

lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp

C

săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp

D

giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế

Giữa các phân tử cao su tồn tại những khoảng trống rất nhỏ.

Các phân tử không khí chuyển động nhiệt và có thể khuếch tán qua những khoảng trống đó.

Bước 2: Xác định hậu quả

Không khí thoát dần ra ngoài làm lượng khí trong săm giảm.

Vì vậy, áp suất giảm và săm xẹp theo thời gian.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. A sai vì phân tử cao su không cần dày lên; B sai vì làm nguội chỉ gây thay đổi tạm thời; C sai vì tính đàn hồi không làm khí biến mất, còn D đúng với hiện tượng khuếch tán khí qua cao su.

Đáp án: D — Giữa các phân tử cao su có khoảng cách nên không khí khuếch tán ra ngoài, làm săm xẹp dần.

Câu 3

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của các phân tử?

A

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra

B

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

C

Các phân tử chuyển động không ngừng

D

Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm

Lời giải

Bước 1: Nhắc lại kiến thức

Phân tử luôn chuyển động hỗn độn, không ngừng; tốc độ chuyển động trung bình tăng thì nhiệt độ tăng.

Nguyên nhân trực tiếp là năng lượng nhiệt của vật, còn lực tương tác chỉ làm thay đổi chuyển động.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì lực tương tác phân tử không phải nguyên nhân của chuyển động nhiệt. , , đúng vì lần lượt phù hợp với quan hệ giữa tốc độ, tính liên tục của chuyển động và nhiệt độ.

Đáp án: — Chuyển động nhiệt của phân tử không do lực tương tác phân tử gây ra.

Câu 4

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?

A

Trong chất lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định

B

Chất lỏng luôn có thể tích và hình dạng xác định

C

Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định

D

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu

Lời giải

Bước 1: Nhớ đặc điểm từng trạng thái

Đối chiếu hình dạng, thể tích và lực tương tác của chất rắn, chất lỏng, chất khí.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C vì chất khí không có hình dạng và thể tích xác định; A sai vì phân tử chất lỏng không dao động quanh vị trí cố định, B sai vì chất lỏng không có hình dạng xác định, D sai vì chất rắn có lực tương tác mạnh.

Đáp án: C — Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.

Câu 5

Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xi lanh kín thì

A

áp suất khí giảm

B

áp suất khí tăng

C

nhiệt độ khí giảm

D

khối lượng khí tăng

Lời giải

Bước 1: Xác định đại lượng không đổi

Xi lanh kín nên lượng khí không đổi; nén từ từ nên gần như không đổi.

Bước 2: Suy ra áp suất

Dùng phương trình khí lí tưởng để xét quan hệ giữa .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : áp suất khí tăng; sai vì áp suất không giảm, sai vì nén từ từ khiến nhiệt độ gần như không đổi, sai vì xi lanh kín nên khối lượng khí không đổi.

Đáp án: — Khi nén từ từ, giảm còn không đổi nên tăng.

Câu 6

Piston của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn thẳng dài 16 cm và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều. Biên độ dao động của một điểm trên mặt piston bằng

A

8 cm

B

4 cm

C

16 cm

D

32 cm

Lời giải

Bước 1: Lập hệ thức

Gọi là biên độ và là hành trình của piston.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Thay vào hệ thức trên.

Đáp án: Đáp án A — biên độ bằng nửa hành trình: .

Câu 7

Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên một ngọn núi cao. Bạn học sinh quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đã đong tạm trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên ngọn núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do

A

điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao

B

nhiệt độ sôi của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội

C

nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi cao hơn ở Hà Nội

D

nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội

Lời giải

Bước 1: Xét nhiệt độ sôi

Ở núi cao, áp suất khí quyển nhỏ hơn Hà Nội nên nhiệt độ sôi của nước thấp hơn.

Bước 2: So sánh thời gian đun

Cùng lượng nước, nhiệt độ ban đầu, ấm điện và công suất nên độ tăng nhiệt trên núi nhỏ hơn.

Do đó, nhiệt lượng cần cung cấp và thời gian đun trên núi đều nhỏ hơn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : nhiệt độ sôi của nước trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.

Các phương án , , sai vì điện lưới không phải nguyên nhân và nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc địa điểm.

Đáp án: — Ở núi cao, áp suất khí quyển giảm nên nhiệt độ sôi của nước thấp hơn.

Câu 8

Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng bằng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do

A

tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống

B

nước đông đặc và đường ống lạnh bị co lại gây nứt vỡ

C

thể tích nước khi đóng đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống

D

trời lạnh làm đường ống bị cứng giòn và rạn nứt

Lời giải

Bước 1: Xác định sự biến đổi của nước

Khi chuyển từ lỏng sang rắn, nước có khối lượng không đổi nhưng thể tích tăng.

Bước 2: Xét tác dụng lên đường ống

Đường ống gần như kín nên nước không thể nở tự do, tạo áp suất lớn lên thành ống.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì thể tích nước tăng khi đông đặc, gây áp lực lớn làm vỡ ống; sai vì tuyết không phải nguyên nhân chính, sai vì sự co của ống không tạo áp suất phá ống, sai vì độ giòn không phải nguyên nhân trực tiếp.

Đáp án: — Nước đông đặc nở ra, tạo áp suất lớn lên thành ống.

Câu 9

Nội dung nào đúng khi so sánh nhiệt độ của một vật nóng với một vật lạnh?

A

Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng

B

Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng

C

Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng

D

Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh

Lời giải

Bước 1: Xác định mối quan hệ

Theo định nghĩa, vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B: vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn vật nóng; A, C, D sai vì lần lượt cho rằng hai nhiệt độ bằng nhau, vật lạnh nóng hơn, hoặc vật nóng lạnh hơn.

Đáp án: B — Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.

Câu 10

Đối với các loại xe máy điện thì ắc quy là bộ phận không thể thiếu. Bộ phận này sẽ giúp cung cấp điện cho xe vận hành, di chuyển. Một ắc quy dùng cho xe máy điện có ghi 12V–14Ah. Thông số 14Ah của ắc quy có nghĩa là

Hình minh họa

A

thời gian dài nhất ắc quy có thể cung cấp điện cho xe hoạt động

B

công suất lớn nhất của ắc quy khi hoạt động

C

lượng điện tích lớn nhất mà ắc quy có thể lưu trữ và cung cấp

D

cường độ dòng điện lớn nhất mà ắc quy cung cấp được

Lời giải

Bước 1: Xác định đại lượng

Thông số biểu thị dung lượng điện, tức điện lượng ắc quy có thể cung cấp.

Bước 2: Diễn giải đơn vị

Ví dụ, ắc quy có thể cung cấp dòng điện trong , tương ứng điện lượng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: lượng điện tích lớn nhất ắc quy có thể lưu trữ và cung cấp; A nói về thời gian, B về công suất, D về cường độ dòng điện nên đều sai.

Đáp án: C — là lượng điện tích lớn nhất ắc quy có thể lưu trữ và cung cấp.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDDACBABCBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử TN THPT môn Vật Lý tỉnh Yên Bái 2025 môn Vật lý 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study