Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động như pin điện hóa. Cực dương làm từ được phủ và cực âm làm từ nguyên chất dạng xốp, hai điện cực cùng nhúng vào dung dịch nồng độ 38%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là + + → + . Biết rằng sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực đều tăng.
Tại anode, bị khử và tạo thành .
Khi acquy xả điện, nồng độ tăng.
Tại cathode, bị oxi hóa và tạo thành .
Ở anode, bị oxi hóa thành ; ở cathode, bị khử thành .
sinh ra bám trên chính điện cực tương ứng.
A đúng vì bám trên cả hai điện cực nên khối lượng cả hai đều tăng.
B, C, D sai vì lần lượt nhầm oxi hóa thành khử, cho rằng tăng dù bị tiêu thụ, và nhầm khử thành oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây về carbohydrate là đúng?

Ở dạng mạch vòng, nhóm – hemiacetal của glucose phản ứng với methanol khi có mặt khan, tạo thành methyl glucoside.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là .
Một phân tử amylose có cấu tạo như hình. Số liên kết α-1,4-glycoside trong phân tử amylose ở trên là 600.
Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside và β-1,6-glycoside hình thành cấu trúc mạch phân nhánh.
Trong glucose mạch vòng, nhóm hemiacetal phản ứng với methanol trong môi trường khan.
Sản phẩm là acetal, có tên methyl glucoside; phát biểu A đúng.
Carbohydrate không phải lúc nào cũng có công thức .
Amylose có số liên kết - bằng số mắt xích glucose trừ ; amylopectin dùng liên kết , không phải .
Chọn A vì phản ứng tạo methyl glucoside là phản ứng đặc trưng của nhóm hemiacetal ở glucose vòng.
B, C, D sai vì lần lượt khẳng định công thức chung tuyệt đối, nêu sai số liên kết của amylose và dùng sai loại liên kết .
Phương trình hóa học thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch là:
+ → + .
Cơ chế phản ứng trên theo 2 giai đoạn được mô tả như hình. Nhận định nào sau đây đúng?

Phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách hydrogen halide.
Sản phẩm thu được sau phản ứng là alcohol bậc IV.
Trong hợp chất , do độ âm điện lớn hơn nên liên kết – phân cực về phía .
Trong giai đoạn 2 có sự hình thành liên kết σ.
Đây là phản ứng thế; sản phẩm là alcohol bậc .
Trong hợp chất , liên kết phân cực về phía do âm điện hơn .
Chọn : ở giai đoạn , liên kết mới được hình thành là liên kết . , , sai vì lần lượt đây không phải phản ứng tách hydrogen halide, sản phẩm không phải alcohol bậc , và liên kết phân cực về .
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là methane. Công thức phân tử của methane là
.
.
.
.
Methane có một nguyên tử carbon và bốn nguyên tử hydrogen.
Phương án đúng là . Các phương án , , sai vì không biểu diễn methane gồm nguyên tử carbon và nguyên tử hydrogen.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: , , , . Trong các cặp oxi hóa – khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất?
/.
/.
/.
/.
Theo thứ tự đã cho, có tính khử yếu nhất trong dãy.
Kim loại có tính khử càng yếu thì của cặp tương ứng càng lớn; do đó chọn , phương án C. A, B, D sai vì các kim loại tương ứng có tính khử mạnh hơn , nên cặp tương ứng có nhỏ hơn.
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
.
.
.
.
Methanol có công thức .
Chọn phương án A: ; B, C, D sai vì lần lượt không phải công thức của methanol.
Khi cho mẩu giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí , mẩu giấy quỳ tím chuyển sang màu
xanh.
vàng.
đỏ.
nâu.
tác dụng với nước theo cân bằng tạo ion , nên dung dịch có môi trường bazơ.
Môi trường bazơ làm quỳ tím chuyển màu xanh. Chọn phương án A; B, C, D sai vì các màu vàng, đỏ, nâu không phù hợp với môi trường bazơ.
Chlorine là chất oxi hoá mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
.
.
.
.
Phân bố electron theo thứ tự mức năng lượng.
Chọn phương án có cấu hình . A sai vì số electron ở phân lớp không đúng; B và C sai vì không theo đúng thứ tự, sự phân bố mức năng lượng.
Salbutamol là chất cấm thường bị lạm dụng trong chăn nuôi heo để tăng tỉ lệ nạc. Tồn dư của nó trong thực phẩm có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người. Cho công thức cấu tạo của Salbutamol. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Salbutamol tác dụng được với dung dịch và với dung dịch .
Công thức phân tử của Salbutamol là .
Salbutamol có chứa nhóm chức amine bậc 2.
Salbutamol có chứa 1 nhóm chức amine và 3 nhóm chức alcohol.
Salbutamol có amine bậc nên tác dụng với ; có phenol nên phản ứng với .
Trong phân tử có nhóm amine, nhóm alcohol và nhóm phenol, không phải nhóm alcohol.
Chọn D; A, B, C phù hợp với các đặc điểm trên và công thức phân tử đã cho.
“…(1)... là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
chất giặt rửa tổng hợp.
ester.
xà phòng.
chất béo.
Mô tả phù hợp với chất giặt rửa tổng hợp: được tổng hợp hóa học và có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
Chọn A. Chất giặt rửa tổng hợp; B, C, D sai vì lần lượt là ester, xà phòng và chất béo, không phù hợp với mô tả.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | D | A | C | A | A | D | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài