Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 48

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: (Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine, Alanine, Lysine, Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2). X có thể là

Hình minh họa

Hình minh họa

A

Glycine.

B

Alanine.

C

Lysine.

D

Glutamic acid.

Lời giải

Bước 1: Xác định dấu điện tích

Hình vẽ cho thấy di chuyển về phía cực âm.

Theo quy tắc, phải mang điện dương nên .

Bước 2: Suy ra điểm đẳng điện

Với , chất cần tìm có lớn hơn .

Trong các chất đã cho, Lysine có .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn Lysine, tương ứng phương án .

, , sai vì có lần lượt là , , , không lớn hơn .

Đáp án: — Lysine có , nên mang điện dương và chuyển về cực âm.

Câu 2

Dãy kim loại nào sau đây không tác dụng được với đặc, nguội?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định kim loại thụ động

Trong đặc, nguội, tạo lớp oxide bền trên bề mặt.

Lớp oxide này ngăn kim loại tiếp tục phản ứng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : dãy kim loại là .

Các phương án , , sai vì không gồm đúng hai kim loại được nêu là bị thụ động hóa.

Đáp án: bị thụ động hóa trong đặc, nguội.

Câu 3

Tên gọi của

A

ethyl acetate.

B

methyl propionate.

C

propyl acetate.

D

methyl acetate.

Lời giải

Bước 1: Xác định hai gốc

Phần alcohol là nên gốc alkyl là methyl.

Phần acid là nên gốc acid là propionate.

Bước 2: Ghép tên este

Ghép tên gốc alkyl trước, tên gốc acid sau: methyl propionate.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án B: methyl propionate; A, C, D sai do ghép sai tên gốc alkyl hoặc gốc acid.

Đáp án: B. methyl propionate — gốc alkyl methyl đứng trước gốc acid propionate.

Câu 4

Methyl amine () phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện tính chất

Methylamine có cặp electron tự do trên nguyên tử nitrogen nên có tính bazơ.

Bước 2: Xác định chất phản ứng

Methylamine phản ứng với , tạo muối methylammonium chloride.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt là muối, bazơ và muối cacbonat, không phải axit phù hợp để methylamine phản ứng.

Đáp án: A. — Methylamine có tính bazơ nên phản ứng với axit tạo muối.

Câu 5

Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hình minh họa

A

có tính oxi hóa yếu hơn ion .

B

Ion có thể bị oxi hóa bởi ion .

C

Khi cho vào dung dịch thì xảy ra quá trình: .

D

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình oxi hóa

Trong phản ứng với , ion nhường electron.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì nêu đúng quá trình oxi hóa của .

sai vì có tính oxi hóa mạnh; chưa nêu quá trình cụ thể như ; sai vì bị khử, không bị oxi hóa.

Đáp án: bị oxi hóa thành và nhường electron.

Câu 6

Trong quá trình hô hấp, nếu oxi hóa hoàn toàn glucose thì giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trung bình khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo chứa 80% hàm lượng tinh bột. Giả sử hiệu suất chuyển hóa tinh bột thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia quá trình hô hấp. Tính phần trăm năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 kcal/ngày của một người trưởng thành. Biết hiệu suất chuyển hóa là 60% và cho 1 kcal = 4184 J. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.

A

51,6%.

B

30,6%.

C

27,6%.

D

38,2%.

Lời giải

Bước : Tính lượng tinh bột chuyển hóa

Khối lượng tinh bột trong gạo và khối lượng thực sự chuyển hóa được tính theo hiệu suất.

Bước : Tính năng lượng giải phóng

Số mol glucose tạo thành bằng số mol mắt xích tinh bột đã chuyển hóa.

Bước : Tính phần trăm năng lượng

Đổi nhu cầu năng lượng trung bình sang kJ rồi tính tỉ lệ phần trăm.

Bước : Đối chiếu phương án

Phương án đúng với kết quả ; các phương án , , sai vì không trùng giá trị phần trăm tính được.

Đáp án: Đáp án — năng lượng giải phóng chiếm nhu cầu năng lượng hằng ngày.

Câu 7

Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion ?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định thuốc thử

Dung dịch cung cấp ion .

Ion phản ứng với ion tạo kết tủa trắng .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì cung cấp ion để tạo kết tủa trắng .

, , sai vì lần lượt là , , và không cung cấp ion .

Đáp án: — cung cấp ion tạo kết tủa trắng với ion .

Câu 8

Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?

A

(Z=11).

B

(Z=13).

C

(Z=17).

D

(Z=18).

Lời giải

Bước 1: Viết cấu hình electron

, cấu hình electron là .

Lớp ngoài cùng của là lớp thứ ba, có electron.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án vì nguyên tử electron ở lớp ngoài cùng.

Các phương án , , sai vì lần lượt là , , , không thỏa điều kiện có electron lớp ngoài cùng.

Đáp án: — nguyên tử electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 9

Hiện tượng phú dưỡng là một hiện tượng của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?

A

Sodium, potassium.

B

Calcium, magnesium.

C

Nitrate, phosphate.

D

Chloride, sulfate.

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm ion

Ion nitrate và phosphate cung cấp chất dinh dưỡng cho tảo và thực vật thủy sinh.

Khi vượt mức cho phép, chúng làm tảo phát triển mạnh và gây phú dưỡng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C: nitrate, phosphate, vì đây là nhóm ion gây dư thừa dinh dưỡng trong môi trường nước.

A, B, D sai vì không phải nhóm ion được xác định là nguyên nhân chủ yếu của phú dưỡng.

Đáp án: C — Nitrate, phosphate là các ion cung cấp dinh dưỡng, khi dư thừa gây phú dưỡng.

Câu 10

Cho phản ứng thuận nghịch: . Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng này là

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Loại chất rắn

Trong phản ứng, là chất rắn nên không đưa vào biểu thức .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chỉ còn chất khí , nên . Chọn D; A, B, C sai vì đều đưa hoặc là chất rắn vào biểu thức.

Đáp án: D — Chất rắn tinh khiết không xuất hiện, nên .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCCBACBCBCD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 48 môn Hóa học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study