Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 46

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là

A

amylose.

B

amylopectin.

C

cellulose.

D

saccharose.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

Đối tượng cần tìm là carbohydrate có cấu trúc mạch phân nhánh.

Amylopectin phù hợp với đặc điểm này.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. amylopectin. Amylose chủ yếu mạch không phân nhánh, cellulose là polysaccharide mạch thẳng, còn saccharose là disaccharide.

Đáp án: B. amylopectin — Đây là thành phần của tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 2

“Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm ...(1)... liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1) là

A

hydroxy.

B

carbonyl.

C

carboxyl.

D

amino.

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm chức

Nhóm chức của phenol là nhóm .

Bước 2: Gọi tên nhóm chức

Nhóm còn được gọi là nhóm hydroxy.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. hydroxy. B, C, D sai vì lần lượt là các nhóm carbonyl, carboxyl và amino, không phải nhóm hydroxy.

Đáp án: A. hydroxy — nhóm chức của phenol là nhóm , còn gọi là nhóm hydroxy.

Câu 3

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

A

Tơ nylon-6,6.

B

Tơ tằm.

C

Tơ nitron.

D

Tơ visco.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện loại tơ

Tơ tằm là tơ thiên nhiên có nguồn gốc từ kén tằm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Tơ tằm. A, C, D sai vì lần lượt là tơ tổng hợp, tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp.

Đáp án: B. Tơ tằm — tơ thiên nhiên có nguồn gốc từ kén tằm.

Câu 4

Khí là một trong các chất gây ô nhiễm môi trường nhưng khi được sử dụng đúng mục đích sẽ có nhiều ứng dụng như dùng làm chất tẩy trắng bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm. Khi dẫn khí vào dung dịch thì thấy dung dịch bị mất màu vì xảy ra phản ứng hóa học. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào sai?

A

Trong phản ứng trên, là chất khử.

B

được dùng làm chất tẩy trắng bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm.

C

là một trong các tác nhân làm ô nhiễm môi trường, gây mưa acid và làm đường hô hấp ở người.

D

Sau khi cân bằng phương trình hóa học, tỉ lệ số mol của chất bị oxi hóa và chất bị khử là 2 : 5.

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình oxi hóa–khử

Trong , lưu huỳnh tăng số oxi hóa; trong , mangan giảm số oxi hóa.

Bước 2: Cân bằng phương trình

Cân bằng theo phương pháp electron trong môi trường axit.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Theo phương trình, tỉ lệ mol chất bị oxi hóa và chất bị khử là .

A, B, C đúng lần lượt về tính khử, ứng dụng và tác hại của ; D sai vì đảo tỉ lệ thành .

Đáp án: D — Tỉ lệ mol chất bị oxi hóa và chất bị khử là , không phải .

Câu 5

Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của benzene?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện chất phù hợp

là toluene, thuộc dãy đồng đẳng của benzene.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt chứa nhóm , , , nên không phải hydrocarbon thơm thuần túy.

Đáp án: là toluene, thuộc dãy đồng đẳng của benzene.

Câu 6

Trong nước, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hóa có tính oxi hóa ...(2).... Các cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là

A

càng mạnh và càng mạnh.

B

càng yếu và càng mạnh.

C

càng mạnh và càng yếu.

D

càng yếu và càng yếu.

Lời giải

Bước 1: Xét dạng oxi hóa

Khi của cặp càng lớn, ion có tính oxi hóa càng mạnh.

Bước 2: Xét dạng khử

Ngược lại, kim loại có tính khử càng yếu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: dạng khử càng yếu và dạng oxi hóa càng mạnh. A, C, D sai vì lần lượt cho sai tính khử, sai tính oxi hóa và sai cả hai tính chất.

Đáp án: B — càng lớn thì dạng khử càng yếu và dạng oxi hóa càng mạnh.

Câu 7

Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion ?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định ion phản ứng

Dung dịch cung cấp ion .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phản ứng tạo là kết tủa trắng, nên chọn phương án .

Các phương án , , sai vì không cung cấp ion để tạo kết tủa trắng với .

Đáp án: cung cấp ion , tạo kết tủa trắng .

Câu 8

Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là

A

băng bó tạm thời vết bỏng.

B

đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

C

trung hòa acid bằng .

D

rửa với nước lạnh nhiều lần.

Lời giải

Bước 1: Rửa sạch vùng bỏng

Khi bị bỏng acid, rửa ngay vùng tiếp xúc bằng nhiều nước sạch hoặc nước lạnh.

Bước 2: Tránh xử trí sai

Không tự ý trung hòa acid bằng vì có thể gây tỏa nhiệt hoặc kích ứng thêm.

Sau khi rửa, tiếp tục xử lí y tế nếu cần.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì cần rửa với nước lạnh nhiều lần; A, B, C sai vì băng bó hoặc đưa đi y tế chưa phải bước đầu tiên, còn trung hòa bằng có thể gây tỏa nhiệt và kích ứng thêm.

Đáp án: D — Rửa với nước lạnh nhiều lần để loại acid khỏi vùng tiếp xúc ngay lập tức.

Câu 9

Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với môi trường có giá trị pH bằng 4,0; 7,6; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho trong bảng. Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Nhận định nào về quá trình điện di của histidine là sai?

Hình minh họa

A

Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.

B

Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.

C

Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.

D

Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực dương.

Lời giải

Bước 1: Xác định hướng di chuyển

, dạng mang điện dương nên đi về cực âm. Ở , dạng gần trung hòa điện nên hầu như không dịch chuyển.

, dạng mang điện âm nên đi về cực dương.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì ở , dạng hầu như không dịch chuyển, không đi về cực dương. Các phương án , , đúng lần lượt với trạng thái gần trung hòa, ion dương về cực âm và ion âm về cực dương.

Đáp án: — Ở , dạng gần trung hòa điện nên hầu như không dịch chuyển.

Câu 10

Gas là nhiên liệu được sử dụng rộng rãi trong nhiều gia đình vì có đặc điểm dễ bay hơi, dễ cháy, khi cháy tỏa nhiều nhiệt. Thành phần chủ yếu của gas là

A

propane và butane.

B

methane và ethane.

C

methane và ethylene.

D

propane và ethylene.

Lời giải

Bước 1: Xác định thành phần phù hợp

Propane và butane dễ hóa lỏng khi nén, dễ bay hơi và cháy tỏa nhiều nhiệt.

Vì vậy, chúng là thành phần chủ yếu của gas dân dụng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A: propane và butane; B, C, D sai vì không phù hợp với thành phần chủ yếu của gas dân dụng.

Đáp án: A — Propane và butane dễ hóa lỏng khi nén, dễ bay hơi và cháy tỏa nhiều nhiệt.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBABDDBBDDA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài