Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Mức độ Khó năm học 2025-2026 - Mã đề 01

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (−). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau như bảng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

2

B

1

C

4

D

3

Lời giải

Bước 1: Xét phát biểu (1)

Với của cả chất, cả đều là cation và di chuyển về cực âm; phát biểu (1) sai.

Bước 2: Xét phát biểu (2)

Với của , hai chất này tích điện dương, di chuyển về cực âm; phát biểu (2) đúng.

Bước 3: Xét phát biểu (3), (4)

Với : không di chuyển, di chuyển về cực dương, di chuyển về cực âm nên tách riêng được chất; phát biểu (3) đúng.

Với , di chuyển về cực dương, về cực âm; phát biểu (4) đúng.

Bước 4: Đối chiếu phương án

phát biểu đúng nên chọn D; A, B, C sai vì lần lượt cho số phát biểu đúng là , , .

Đáp án: D — Có phát biểu đúng.

Câu 2

Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh

A

Methylamine

B

Dimethylamine

C

Aniline

D

Ethylamine

Lời giải

Bước 1: Nhận diện các amine no

Methylamine, dimethylamine và ethylamine tan tốt trong nước, có tính base rõ rệt.

Các dung dịch này làm quỳ tím hóa xanh.

Bước 2: Xét aniline

Aniline là amine thơm; cặp electron tự do trên N liên hợp với vòng benzen nên tính base rất yếu.

Dung dịch aniline không làm quỳ tím đổi màu.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì aniline có tính base rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu; , , sai vì methylamine, dimethylamine và ethylamine đều làm quỳ tím hóa xanh.

Đáp án: — Aniline có tính base rất yếu nên dung dịch không làm quỳ tím đổi màu.

Câu 3

Phát biểu nào sau đây đúng

A

Protein ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng

B

Trong phân tử Gly–Ala–Gly có 3 liên kết peptide

C

Các protein đơn giản thủy phân đến cùng thu được các -amino acid

D

Dipeptide có phản ứng màu biuret

Lời giải

Bước 1: Xét tính chất protein

Protein ít tan trong nước lạnh, nhưng khi đun nóng thường bị đông tụ, không tan nhiều trong nước nóng.

Các protein đơn giản khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được các -amino acid.

Bước 2: Xét cấu tạo peptide

là tripeptide, có gốc amino acid nên chỉ có liên kết peptide.

Phản ứng màu biuret chỉ xảy ra khi phân tử có từ liên kết peptide trở lên; dipeptide chỉ có liên kết peptide.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : Các protein đơn giản thủy phân đến cùng thu được các -amino acid. , , sai vì lần lượt protein bị đông tụ khi đun nóng, chỉ có liên kết peptide, và dipeptide không có phản ứng màu biuret.

Đáp án: — Các protein đơn giản thủy phân đến cùng thu được các -amino acid.

Câu 4

Liên kết là liên kết hình thành do

A

sự xen phủ bên của hai orbital

B

sự xen phủ trục của hai orbital

C

lực hút tĩnh điện giữa hai ion

D

cặp electron dùng chung

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm liên kết

Hai orbital xen phủ trực diện theo trục nối hai hạt nhân.

Bước 2: Phân biệt các kiểu liên kết

Sự xen phủ bên tạo liên kết ; lực hút tĩnh điện giữa hai ion là liên kết ion.

Cặp electron dùng chung chỉ mô tả chung cho liên kết cộng hóa trị, không đặc trưng riêng cho .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương án đúng. , , sai vì lần lượt mô tả xen phủ bên tạo , lực hút tĩnh điện tạo liên kết ion, và cặp electron dùng chung chỉ mô tả chung liên kết cộng hóa trị.

Đáp án: B — Liên kết hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.

Câu 5

Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser–His–Leu; Val–Glu–Ala; His–Leu–Val; Gly–Ser–His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số

A

5

B

4

C

3

D

2

Lời giải

Bước 1: Nối các đoạn trùng nhau

Đoạn nối với .

Bước 2: Hoàn thiện trình tự

Đoạn cho biết sau ; đoạn cho biết sau .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Trong trình tự trên, đứng ở vị trí .

Đáp án: A — ở vị trí trong trình tự .

Câu 6

Tinh bột và cellulose là các polymer tự nhiên tạo bởi các mắt xích tương ứng là

A

-glucose và -glucose

B

-fructose và -glucose

C

-fructose và -glucose

D

-glucose và -fructose

Lời giải

Bước 1: Xác định mắt xích tinh bột

Tinh bột là polymer tự nhiên, được tạo bởi các mắt xích -glucose.

Bước 2: Xác định mắt xích cellulose

Cellulose là polymer tự nhiên của thực vật, được tạo bởi các mắt xích -glucose.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A: -glucose và -glucose.

B, C, D sai vì đều chứa fructose, không phù hợp với các mắt xích đã xác định.

Đáp án: A — Tinh bột gồm các mắt xích -glucose, còn cellulose gồm các mắt xích -glucose.

Câu 7

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide

A

cellulose

B

tinh bột

C

fructose

D

saccharose

Lời giải

Bước 1: Phân loại các chất

Cellulose và tinh bột là polysaccharide; saccharose là disaccharide.

Fructose là đường đơn, không thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C: fructose thuộc loại monosaccharide.

A, B, D sai vì lần lượt là polysaccharide, polysaccharide và disaccharide.

Đáp án: C — fructose là đường đơn, không thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn nên là monosaccharide.

Câu 8

Điện phân dung dịch với điện cực trơ đến khi cathode bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp bột tác dụng với X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z và hỗn hợp chất rắn T.
Cho các phát biểu sau:
a) Trong quá trình điện phân dung dịch , khối lượng điện cực cathode tăng.
b) Số mol kim loại sinh ra tại anode gấp đôi số mol sinh ra tại cathode.
c) Chất rắn T tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch iron (III) sulfate.
d) Dung dịch Y tác dụng với dung dịch dư, thu được kết tủa.
đ) Dẫn khí Z qua ống chứa đun nóng thu được kim loại .
Số phát biểu đúng là

A

3

B

5

C

4

D

2

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình điện phân

Cathode: bị khử trước; khi hết , nước bị điện phân tạo .

Anode: nước bị oxi hóa tạo .

Bước 2: Xét phát biểu ,

Phát biểu đúng vì bị khử, bám lên cathode làm khối lượng điện cực tăng.

Phát biểu sai: sinh ra ở cathode, còn sinh ra ở anode; phát biểu sai cả vị trí lẫn tỉ lệ.

Bước 3: Xét phát biểu , , đ

Dung dịch chứa các ion sau phản ứng; đều phản ứng với tạo khí , đồng thời có thể đẩy . Chất rắn gồm và có thể còn , đều tan trong dung dịch nên đúng.

Dung dịch chứa , nên tác dụng với dư tạo kết tủa, do đó đúng. Khí không khử được thành nên đ sai.

Bước 4: Đối chiếu phương án

phát biểu đúng là , , , nên chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt cho số phát biểu đúng là , , .

Đáp án: A — Có phát biểu đúng: , , .

Câu 9

Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hóa chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức phân tử là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết công thức cấu tạo

Ethyl acetate có công thức cấu tạo .

Bước 2: Xác định công thức phân tử

Đếm số nguyên tử trong công thức cấu tạo, thu được công thức phân tử .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án D: ; các phương án A, B, C sai vì không trùng công thức phân tử này.

Đáp án: D — Ethyl acetate có công thức phân tử .

Câu 10

Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm hemiacetal

A

(xt , )

B

(xt )

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện phản ứng đặc trưng

Xét chất có khả năng làm nhóm hemiacetal của glucose bị thay thế.

Bước 2: Xác định sản phẩm

Với có xúc tác , nhóm hemiacetal bị thay thế, tạo methyl glucoside.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn ; , , sai vì lần lượt là phản ứng khử nhóm aldehyde, phản ứng của ancol đa chức và phản ứng tráng bạc của aldehyde.

Đáp án: có xúc tác thay thế nhóm hemiacetal, tạo methyl glucoside.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDCCBAACADB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Mức độ Khó năm học 2025-2026 - Mã đề 01 môn Hóa học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study