Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Sơn La - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0301

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Pin nhôm - không khí (Al - air battery) đang được kỳ vọng sẽ thay thế pin lithium-ion trong các phương tiện giao thông tương lai nhờ mật độ năng lượng cao, sử dụng vật liệu rẻ tiền và an toàn. Một pin nhôm - không khí đơn giản có cấu tạo gồm một cực là tấm nhôm (), cực còn lại là vật liệu xốp chứa carbon (đóng vai trò điện cực trơ) tiếp xúc trực tiếp với không khí. Chất điện li thường được sử dụng là dung dịch sodium chloride () hoặc dung dịch kiềm. Cho các phát biểu sau về nguyên lý hoạt động của pin nhôm - không khí nêu trên:
(a) Tấm nhôm đóng vai trò là cực âm (anode), tại đó xảy ra quá trình oxi hóa kim loại nhôm.
(b) Ở cực dương (cathode), khí oxygen trong không khí đóng vai trò là chất khử, nhường electron để tạo thành ion .
(c) Trong quá trình pin phát điện, dòng electron di chuyển ở mạch ngoài (dây dẫn) từ điện cực nhôm sang điện cực carbon xốp.
(d) Trong quá trình pin hoạt động, nhôm kim loại bị oxi hóa, sản phẩm tạo thành có thể hòa tan vào dung dịch hoặc tạo kết tủa bám lại trên điện cực tùy thuộc vào bản chất của chất điện li.
Số phát biểu đúng là

A

3.

B

4.

C

2.

D

1.

Lời giải

Bước : Xét cực âm

Tấm bị oxi hóa tại anode nên phát biểu đúng.

Bước : Xét cathode và electron

Tại cathode, oxygen nhận electron tạo ; oxygen là chất oxi hóa, không phải chất khử. Vì vậy, phát biểu sai.

Electron đi trong mạch ngoài từ anode đến cathode carbon xốp, nên phát biểu đúng.

Bước : Xét sản phẩm oxi hóa

Nhôm kim loại bị oxi hóa; sản phẩm có thể hòa tan hoặc kết tủa bám điện cực tùy chất điện li. Phát biểu đúng.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn vì có phát biểu đúng; , , sai vì lần lượt cho số phát biểu đúng là , , .

Đáp án: — có phát biểu đúng.

Câu 2

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Trong quy trình xử lý nước cấp sinh hoạt, để tiêu diệt các loại vi khuẩn, vi rút và vi sinh vật gây bệnh (bước khử trùng), người ta thường dùng hóa chất có tính oxi hóa mạnh nào sau đây?

A

Than hoạt tính.

B

Clorua vôi ().

C

Poly(aluminium chloride) (PAC).

D

Phèn chua ().

Lời giải

Bước 1: Xác định chất cần chọn

Khử trùng nước cần hóa chất có khả năng tiêu diệt vi sinh vật và tính oxi hóa mạnh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn clorua vôi vì có tính oxi hóa mạnh, thường dùng để khử trùng nước. A, C, D sai vì lần lượt chủ yếu hấp phụ chất bẩn, dùng keo tụ và làm trong nước.

Đáp án: B. Clorua vôi — có tính oxi hóa mạnh, dùng để khử trùng nước.

Câu 3

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Cho phản ứng hoá học sau: .
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A

Phản ứng thế.

B

Phản ứng cộng.

C

Phản ứng oxi hoá - khử.

D

Phản ứng tách.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện sự thay thế

Trong phản ứng, chuyển thành .

Nhóm bị thay thế bởi nhóm .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Đây là phản ứng thế.

, , sai vì lần lượt không phù hợp với sự thay thế nhóm bằng nhóm .

Đáp án: — Phản ứng thế vì nhóm bị thay thế bởi nhóm .

Câu 4

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Khi đốt một hợp chất của kim loại kiềm trên ngọn lửa không màu thấy ngọn lửa có màu tím. Hợp chất kim loại kiềm đem đốt là hợp chất của

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Nhận biết màu ngọn lửa

Màu tím là màu ngọn lửa đặc trưng của hợp chất chứa .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : hợp chất của .

Các phương án , , sai vì lần lượt không thuộc kim loại kiềm, cho màu đỏ và cho màu vàng.

Đáp án: — Hợp chất của cho ngọn lửa màu tím.

Câu 5

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Khi chuẩn bị cần câu cá, các cần thủ thường gắn thêm một mẩu chì nhỏ (chì câu) vào dây câu, nằm cách lưỡi câu một đoạn ngắn, giúp mồi câu chìm nhanh xuống nước. Ứng dụng này của kim loại chì () chủ yếu dựa trên tính chất vật lí nào sau đây?

A

Có khả năng dẫn nhiệt và dẫn điện rất tốt.

B

Có khối lượng riêng lớn (kim loại nặng).

C

Có tính dẻo cao.

D

Có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Lời giải

Bước 1: Xác định tính chất

Chì là kim loại nặng, có khối lượng riêng lớn.

Bước 2: Liên hệ ứng dụng

Khi gắn chì vào dây câu, mồi nặng hơn nên chìm nhanh xuống nước.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : chì có khối lượng riêng lớn. , , sai vì tính dẫn điện, tính dẻo và nhiệt độ nóng chảy thấp không trực tiếp giải thích ứng dụng này.

Đáp án: — Chì có khối lượng riêng lớn nên làm mồi nặng hơn và chìm nhanh.

Câu 6

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Cho các phát biều sau về protein:
(a) Các protein đều không tan trong nước.
(b) Tương tự như tinh bột, protein chỉ bị thủy phân bởi acid hoặc enzyme.
(c) Protein có khả năng tạo thành sản phẩm màu xanh đặc trưng với thuốc thử biuret.
(d) Protein hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch đặc.
Số phát biểu đúng là

A

3.

B

1.

C

4.

D

2.

Lời giải

Bước 1: Xét từng phát biểu

Sai vì không phải mọi protein đều không tan trong nước.

Sai vì protein còn có thể bị thủy phân trong môi trường kiềm; sai vì phản ứng biuret cho màu tím, không phải màu xanh; đúng vì protein tạo sản phẩm màu vàng với đặc.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chỉ có phát biểu đúng. Chọn phương án B; A, C, D sai vì lần lượt tương ứng với , , phát biểu đúng.

Đáp án: B — chỉ có phát biểu đúng.

Câu 7

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Khác với hầu hết những chất khác, các phân tử nước có thể tập hợp thành một cụm phân tử tương đối bền vững. Do đó, khi làm lạnh, nước có thể hình thành bông tuyết với nhiều hình dạng khác nhau. Đặc điểm tập hợp này của nước là do liên kết nào sau đây?

A

Liên kết ion.

B

Liên kết hydrogen.

C

Tương tác van der Waals.

D

Liên kết cộng hóa trị.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện liên kết

Trong phân tử nước, liên kết phân cực mạnh.

Bước 2: Giải thích sự tập hợp

Nguyên tử của phân tử này có thể tạo liên kết hydrogen với nguyên tử của phân tử khác.

Liên kết hydrogen giúp các phân tử nước tạo cụm tương đối bền và tạo cấu trúc bông tuyết.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì không phải liên kết hydrogen giữa các phân tử nước.

Đáp án: — Liên kết hydrogen giúp các phân tử nước tập hợp thành cụm tương đối bền.

Câu 8

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Phức chất có dạng hình học là

A

tứ diện.

B

bát diện.

C

đường thẳng.

D

vuông phẳng.

Lời giải

Bước 1: Xác định phối tử

Trong , ion trung tâm liên kết với phối tử .

Bước 2: Xác định dạng hình học

Số phối trí là nên dạng hình học đặc trưng là bát diện.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Bát diện; A, C, D sai vì lần lượt là tứ diện, đường thẳng và vuông phẳng, không phù hợp với số phối trí .

Đáp án: B — Phức chất có số phối trí nên có dạng bát diện.

Câu 9

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm chất

là muối alkyl sulfate nên thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Phương án là xà phòng, còn các chất không phải chất giặt rửa tổng hợp trong các lựa chọn.

Đáp án: Đáp án là muối alkyl sulfate, thuộc chất giặt rửa tổng hợp.

Câu 10

Cho biết nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 40; = 56; = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Theo thuyết Brønsted–Lowry chất hay ion nào sau đây là base?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xét khả năng nhận proton

có thể nhận proton tạo nên là base.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . có xu hướng cho proton nên là acid; không phải base trong ngữ cảnh này.

Đáp án: — có khả năng nhận proton .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánABAABBBBBA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Sơn La - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0301 môn Hóa học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study