Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ - Năm học 2025-2026 - Mã đề 02

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp (glucose) và (fructose) với lượng dư dung dịch đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam . Giá trị của m là:

A

43,2 gam

B

5,4 gam

C

21,6 gam

D

10,8 gam

Lời giải

Bước 1: Tính số mol hỗn hợp

Tổng số mol hỗn hợp:

Bước 2: Tính số mol bạc

Trong phản ứng tráng bạc, mol khử được mol , tạo mol .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Khối lượng thu được:

Đáp án: C — .

Câu 2

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra một đơn vị uống chuẩn (ly tiêu chuẩn) chứa 10 gam cồn (ethanol). Ở người có cơ chế chuyển hóa bình thường, sau một giờ, gan sẽ dung nạp và chuyển hóa hết một đơn vị cồn trong 1 ly tiêu chuẩn. Anh Tuấn đi chơi Pickleball về có ghé qua 1 quán bia gần nhà và uống hết 5 lon bia giống nhau có nồng độ cồn là 5°. Tính thời gian tối thiểu để anh Tuấn chuyển hóa hết lượng cồn nằm trong bia mà anh đã uống vào cơ thể. Biết rằng: 1 lon bia có thể tích 330 mL và khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.

A

5,84 giờ

B

8,25 giờ

C

6,60 giờ

D

9,90 giờ

Lời giải

Bước 1: Tính thể tích ethanol

Thể tích ethanol trong một lon bia:

Bước 2: Tính khối lượng ethanol

Tính khối lượng ethanol trong một lon và trong lon:

Bước 3: Đổi sang thời gian chuyển hóa

Số ly tiêu chuẩn tương ứng là ly; mỗi ly cần giờ để chuyển hóa.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn C: giờ; A, B, D sai vì các giá trị lần lượt không trùng kết quả tính được.

Đáp án: C — Lượng cồn tương ứng ly tiêu chuẩn nên cần giờ.

Câu 3

Thành phần chính của phân urea là hợp chất nào sau đây?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hợp chất urê

Phân urê có thành phần chính là hợp chất urê, công thức là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án B: . Các phương án A, C, D sai vì lần lượt là , , không phải urê.

Đáp án: B — Phân urê có thành phần chính là urê, công thức .

Câu 4

Phương pháp tách chất bằng cách làm bay hơi một chất lỏng và sau đó ngưng tụ hơi bằng cách làm lạnh được gọi là phương pháp

A

chưng cất

B

sắc kí cột

C

chiết

D

kết tinh

Lời giải

Bước 1: Nhận diện phương pháp

Quá trình gồm đun nóng cho chất lỏng bay hơi, sau đó làm lạnh để hơi ngưng tụ thành chất lỏng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : chưng cất, vì phương pháp này dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi.

, , sai vì không phù hợp với quá trình bay hơi rồi ngưng tụ hơi bằng làm lạnh.

Đáp án: — chưng cất, vì làm bay hơi chất lỏng rồi ngưng tụ hơi bằng cách làm lạnh.

Câu 5

Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình. Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính lưỡng tính.
(b) Ở , Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Công thức phân tử của Phe là .
(d) Cơ thể con người có thể tự tổng hợp được Phe.
Các nhận định đúng là

Hình minh họa

A

(a), (d)

B

(a), (c)

C

(b), (c)

D

(b), (d)

Lời giải

Bước 1: Xét nhận định ,

có nhóm cùng gắn vào carbon , có khả năng tồn tại dạng ion lưỡng cực nên đúng.

Với amino acid, tạo cation; cation di chuyển về cực âm, nên sai.

Bước 2: Xét nhận định ,

Đếm nguyên tử từ cấu tạo: , , , , nên đúng.

là amino acid thiết yếu, cơ thể người không tự tổng hợp được, nên sai.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì đúng các nhận định , ; các phương án , , sai vì lần lượt chứa nhận định sai , , và cả .

Đáp án: Đáp án — đúng các nhận định .

Câu 6

Alanine có công thức là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định gốc của alanine

Với alanine, gốc .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Thay vào công thức chung: .

Chọn phương án ; các phương án , , sai vì không có gốc tương ứng với alanine.

Đáp án: D — Alanine có công thức .

Câu 7

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?

A

Làm lạnh

B

Phản ứng xà phòng hóa

C

Cô cạn ở nhiệt độ cao

D

Hydrogen hóa (xt, t°, p)

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm của dầu

Dầu thực vật chứa nhiều acid béo không no nên ở trạng thái lỏng.

Bước 2: Xác định quá trình phù hợp

Khi hydrogen hóa, các liên kết đôi bị bão hòa bởi .

Sản phẩm tạo acid béo no hoặc ít không no hơn, làm nhiệt độ nóng chảy tăng và chuyển sang dạng rắn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: Hydrogen hóa . A, B, C sai vì lần lượt là làm lạnh, xà phòng hóa và cô cạn ở nhiệt độ cao, không thực hiện bão hòa liên kết đôi.

Đáp án: D — Hydrogen hóa làm bão hòa liên kết đôi, tăng nhiệt độ nóng chảy và tạo mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo.

Câu 8

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch ?

A

Propene

B

Ethene

C

Methane

D

Ethyne

Lời giải

Bước 1: Nhận diện methane

Methane là hiđrocacbon no, chỉ có liên kết đơn .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Ở điều kiện thường, methane không phản ứng với , nên không làm mất màu dung dịch . A, B, D sai vì propene, ethene và ethyne có liên kết không no.

Đáp án: C — Methane không phản ứng với ở điều kiện thường.

Câu 9

Thủy phân pentapeptide X thu được các dipeptide là Ala-Gly; Glu-Gly và tripeptide là Gly-Ala-Glu. Vậy cấu trúc của peptide X là

A

Glu-Ala-Gly-Ala-Gly

B

Ala-Gly-Ala-Glu-Gly

C

Gly-Gly-Ala-Glu-Ala

D

Ala-Gly-Gly-Ala-Glu

Lời giải

Bước 1: Xác định đoạn tripeptide

Từ tripeptide , suy ra mạch có đoạn liên tiếp này.

Bước 2: Ghép dipeptide Glu–Gly

Dipeptide cho biết sau phải là .

Bước 3: Ghép dipeptide Ala–Gly

Để có dipeptide , amino acid đứng trước đầu tiên là .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án B: . A, C, D sai vì không chứa đồng thời đúng các đoạn , .

Đáp án: B — , chứa đúng các đoạn peptide đã cho.

Câu 10

Cho cân bằng hóa học: , . Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

A

thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng

B

tăng nhiệt độ của hệ phản ứng

C

tăng áp suất của hệ phản ứng

D

giảm áp suất của hệ phản ứng

Lời giải

Bước 1: So sánh số mol khí

Vế trái: mol mol , tổng cộng mol khí.

Vế phải: mol , tổng cộng mol khí.

Bước 2: Xét tác động của áp suất

Tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch về phía có ít mol khí hơn, tức chiều thuận.

Giảm áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B, D sai vì chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ đạt cân bằng, tăng nhiệt độ với phản ứng tỏa nhiệt làm chuyển dịch chiều nghịch, còn giảm áp suất cũng làm chuyển dịch chiều nghịch.

Đáp án: C — Tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch về phía có ít mol khí hơn.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCCBABDDCBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ - Năm học 2025-2026 - Mã đề 02 môn Hóa học 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study