Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0311

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Khi thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Phân tử khối của Y là 162.

B

Y dễ tan trong nước và có vị ngọt.

C

X có phản ứng tráng bạc.

D

X hòa tan được trong môi trường kiềm.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện các chất

là tinh bột; khi thủy phân, là glucose.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B vì glucose dễ tan trong nước và có vị ngọt. A sai vì phân tử khối của glucose không phải ; C, D sai vì tinh bột không có phản ứng tráng bạc và không tan trong kiềm.

Đáp án: B — Glucose dễ tan trong nước và có vị ngọt.

Câu 2

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Xét quá trình điện phân dung dịch bão hòa không có màng ngăn. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Quá trình xảy ra tại anode là .

B

Dung dịch thu được sau điện phân có chứa .

C

Quá trình xảy ra tại cathode là .

D

Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch .

Lời giải

Bước : Xác định sản phẩm điện cực

Ở cathode, nước bị khử tạo . Ở anode, bị oxi hóa tạo .

Bước : Xét phản ứng khi không màng ngăn

Do không có màng ngăn, phản ứng với , tạo .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn : dung dịch thu được sau điện phân có chứa . , , sai vì lần lượt đặt quá trình khử nước ở anode, cho tạo , và kết luận dung dịch chỉ là .

Đáp án: — Dung dịch thu được sau điện phân có chứa .

Câu 3

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

Hình minh họa

A

Kết tinh.

B

Sắc kí cột.

C

Chưng cất.

D

Chiết.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện quy trình

Hình mô tả quá trình hòa tan chất rắn trong dung môi nóng, lọc và làm lạnh để thu tinh thể.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Quy trình trên là phương pháp kết tinh. Chọn A; B, C, D sai vì lần lượt là sắc kí cột, chưng cất và chiết, không phù hợp với các thao tác đã mô tả.

Đáp án: A. Kết tinh — vì quy trình gồm hòa tan nóng, lọc rồi làm lạnh để thu tinh thể.

Câu 4

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?

A

Muối ăn.

B

Than đá.

C

Sulfur.

D

Đá vôi.

Lời giải

Bước 1: Xác định chất xử lí

Sulfur phản ứng với thủy ngân, tạo bền và ít bay hơi hơn thủy ngân kim loại.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. Sulfur vì tạo hợp chất bền, ít độc hại; A, B, D sai vì không tạo sản phẩm phù hợp với yêu cầu.

Đáp án: C — Sulfur phản ứng với thủy ngân tạo bền và ít bay hơi hơn.

Câu 5

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?

A

Vòng tay làm bằng kim loại bạc bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.

B

Chuông đồng (chuông làm bằng kim loại đồng) bị chuyển sang màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.

C

Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.

D

Vỏ tàu đánh cá làm bằng thép bị gỉ sau một thời gian đi biển.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện bản chất hiện tượng

Nấu chảy vàng chỉ là sự chuyển trạng thái vật lí, không tạo chất mới do phản ứng với môi trường.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.

Các phương án , , sai vì lần lượt mô tả bạc, đồng và thép bị biến đổi trong môi trường theo thời gian.

Đáp án: — Nấu chảy vàng chỉ là sự chuyển trạng thái vật lí, không xảy ra sự ăn mòn kim loại.

Câu 6

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Trong môi trường có , glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào sau đây?

A

Hình minh họa

B

Hình minh họa

C

Hình minh họa

D

Hình minh họa

Lời giải

Bước 1: Xác định môi trường

là môi trường kiềm mạnh.

Bước 2: Xác định dạng tồn tại

Các nhóm chuyển thành , còn nhóm chuyển về .

Axit glutamic có hai nhóm nên tồn tại chủ yếu ở dạng dianion.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương án C biểu diễn đúng dạng .

A, B, D sai vì không biểu diễn đúng dạng dianion trong môi trường kiềm mạnh.

Đáp án: C — Axit glutamic chủ yếu tồn tại dưới dạng .

Câu 7

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Cho khối lượng riêng của các chất:

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện nổi

Kim loại không chìm trong dầu hỏa phải có khối lượng riêng nhỏ hơn dầu hỏa.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Với : , nên nổi trên dầu hỏa. Chọn ; , , sai vì , , đều có khối lượng riêng lớn hơn dầu hỏa.

Đáp án: C. — có khối lượng riêng nhỏ hơn dầu hỏa nên nổi, không chìm.

Câu 8

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Chất hữu cơ nào sau đây thuộc loại hợp chất ester?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nhóm chức

Dấu hiệu của ester là nhóm nối giữa hai gốc hiđrocacbon.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án C có nhóm nối giữa hai gốc hiđrocacbon. A, B, D sai vì không có nhóm đúng vị trí này.

Đáp án: C — có nhóm nối giữa hai gốc hiđrocacbon.

Câu 9

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Công thức cấu tạo dạng mạch vòng của α-glucose là

A

B

Hình minh họa

C

Hình minh họa

D

Hình minh họa

Lời giải

Bước 1: Xác định hướng nhóm thế

Theo quy ước Haworth, nhóm hướng lên.

Với dạng , nhóm hemiacetal hướng xuống.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án A thể hiện đúng hướng lên và hemiacetal hướng xuống.

B, C, D sai vì không đồng thời thỏa mãn hai hướng nhóm thế trên.

Đáp án: A — Có hướng lên và hemiacetal hướng xuống.

Câu 10

Cho biết:

  • Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.

  • Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.

  • Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.

Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn điện hóa học?

A

Pin Galvani.

B

Acquy chì.

C

Pin mặt trời.

D

Pin nhiên liệu.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên lý hoạt động

Nguồn điện hóa học tạo điện nhờ phản ứng oxi hóa - khử.

Pin mặt trời biến đổi quang năng thành điện năng nên không thuộc loại này.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B, D sai vì pin Galvani, acquy chì và pin nhiên liệu đều tạo điện nhờ phản ứng oxi hóa - khử.

Đáp án: C — Pin mặt trời biến đổi quang năng thành điện năng, không tạo điện nhờ phản ứng oxi hóa - khử.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBACCCCCAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài