Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hải Phòng - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0111

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Hóa họcNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Chất nào sau đây được dùng làm chất giặt rửa tổng hợp?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện loại chất

là muối alkylbenzene sulfonate, thuộc chất giặt rửa tổng hợp.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án là muối sodium carboxylate nên là xà phòng; không phải chất giặt rửa tổng hợp.

Đáp án: là muối alkylbenzene sulfonate, thuộc chất giặt rửa tổng hợp.

Câu 2

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây.
Trong số các chất trên, những hợp chất thuộc loại -amino acid là

 

 

 

Hình minh họa

A

chất (1) và chất (2).

B

chất (1) và chất (3).

C

chất (1), chất (2) và chất (3).

D

chất (2), chất (3) và chất (4).

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Amino acid có nhóm gắn tại carbon , cạnh nhóm carboxyl .

Bước 2: Phân loại các chất

Các chất , , đều có nhóm amino gắn tại carbon cạnh nhóm carboxyl.

Chất có nhóm amino không ở vị trí .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : các chất , ; , , sai vì lần lượt bỏ sót một chất đúng hoặc gồm chất .

Đáp án: C — Các chất , có nhóm amino ở vị trí cạnh nhóm carboxyl.

Câu 3

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Hợp chất sau thuộc loại polysaccharide là

A

peptide.

B

protein.

C

maltose.

D

cellulose.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm

Polysaccharide là carbohydrate cao phân tử, được tạo thành từ nhiều monosaccharide.

Cellulose phù hợp với đặc điểm này vì được tạo bởi nhiều đơn vị glucose.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn cellulose. B, C, A lần lượt sai vì protein và peptide không thuộc carbohydrate, còn maltose là disaccharide.

Vì vậy, cellulose là polysaccharide.

Đáp án: D. cellulose — là polysaccharide tạo bởi nhiều đơn vị glucose.

Câu 4

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Linoleic acid là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hình minh họa

 

 

Hình minh họa

A

Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết .

B

Công thức của chất béo trilinolein là .

C

Linoleic acid thuộc loại omega-6.

D

Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol .

Lời giải

Bước 1: Đếm liên kết

Linoleic acid có liên kết đôi nhóm carboxyl chứa liên kết .

Tổng số liên kết , không phải .

Bước 2: Kiểm tra trilinolein

Trilinolein có công thức .

Mỗi gốc linoleate có liên kết đôi nên mol trilinolein cộng tối đa mol .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì linoleic acid có liên kết , nên phát biểu có liên kết là không đúng; B, C, D đúng vì lần lượt cho đúng công thức trilinolein, loại -6 và lượng tối đa.

Đáp án: A — Linoleic acid có liên kết , không phải .

Câu 5

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

DHA (Docosahexaenoic acid) là một acid béo rất cần thiết cho sự phát triển trí não, thị giác của con người, giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ phát triển dị ứng của trẻ. Oleic acid rất tốt cho việc hỗ trợ các vấn đề tim mạch, kiểm soát lượng đường nạp vào trong cơ thể, đồng thời cũng là chất chống oxy hóa hiệu quả. Cho cấu trúc của DHA và oleic acid như hình sau:
Chọn phát biểu đúng.

Hình minh họa

 

Hình minh họa

A

DHA có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn oleic acid do có tương tác van der Waals yếu hơn.

B

DHA thuộc nhóm acid béo omega-3, oleic acid thuộc nhóm acid béo omega-6.

C

Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong oleic acid là 80,49%.

D

Phân tử DHA có cấu hình trúc dạng trans, oleic acid có trúc dạng cis.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện cấu trúc

DHA có nhiều liên kết đôi hơn nên mạch bị gấp khúc mạnh hơn oleic acid.

Bước 2: So sánh tương tác

Mạch DHA khó xếp khít, làm tương tác van der Waals giữa các phân tử yếu hơn.

Vì vậy, nhiệt độ nóng chảy của DHA thấp hơn oleic acid.

Bước 3: Đối chiếu phương án

A đúng vì phù hợp với sự khác biệt về liên kết đôi và tương tác van der Waals; B, C, D sai vì lần lượt nhầm omega-9 thành omega-6, nêu sai phần trăm khối lượng carbon, và đảo cấu hình cis/trans.

Đáp án: A — DHA có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn oleic acid do có tương tác van der Waals yếu hơn.

Câu 6

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của một người vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1L = 10dL). Người đó có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là

A

2.

B

4.

C

3.

D

1.

Lời giải

Bước : Xét các nhận định định tính

Nhận định đúng vì đường huyết là lượng glucose trong máu.

Nhận định đúng do tinh bột thủy phân tạo glucose; đúng vì nước đường ấm giúp bổ sung đường nhanh.

Bước : Kiểm tra nhận định

Đổi kết quả xét nghiệm và tính số mol glucose:

Bước : Đối chiếu phương án

cao hơn mức bình thường nên sai; có nhận định đúng.

Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt cho số nhận định đúng là , , .

Đáp án: — Có nhận định đúng.

Câu 7

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Khi điện phân nóng chảy (điện cực trơ), chất thu được ở cathode là

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định ion tại cathode

Trong nóng chảy có ion .

Cathode là nơi xảy ra quá trình khử cation.

Bước 2: Viết quá trình khử

Ion nhận electron tại cathode và tạo thành .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. ; A, B, C sai vì không phải sản phẩm của quá trình khử cation tại cathode.

Đáp án: D. bị khử tại cathode: .

Câu 8

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Polypropylene là polymer nhiệt dẻo, rất bền và có khả năng chịu lực tốt. Nó thường được sử dụng để làm hộp đựng thức ăn, chai lọ, và nhiều sản phẩm khác cần độ bền cao. Polypropylene được tổng hợp từ monomer nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định monomer

Monomer của polypropylene là propylene.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Propylene có công thức , tương ứng phương án A.

B, C, D sai vì lần lượt không phải propylene.

Đáp án: A. — đây là công thức của propylene, monomer tạo polypropylene.

Câu 9

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Ethanol sinh học là một loại nhiên liệu tái tạo thân thiện với môi trường, được sản xuất thông qua quá trình sinh học. Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học?

A

Lên men tinh bột.

B

Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa .

C

Thủy phân dẫn xuất trong môi trường kiềm.

D

Cộng nước vào ethylene với xúc tác là .

Lời giải

Bước 1: Xác định yêu cầu

Cần chọn phương pháp sinh học để sản xuất ethanol.

Bước 2: Nhận diện phương pháp

Lên men tinh bột là phương pháp sinh học tạo ethanol từ nguồn nguyên liệu tái tạo.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Lên men tinh bột. B, C, D sai vì lần lượt là các phương pháp hóa học: cộng nước vào ethylene hoặc thủy phân dẫn xuất halogen.

Đáp án: A. Lên men tinh bột — đây là phương pháp sinh học tạo ethanol từ nguồn nguyên liệu tái tạo.

Câu 10

Cho biết:

  • Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

  • Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Pin Galvani được biểu diễn ở hình sau. Cho các phát biểu sau:
(a) Khi pin hoạt động, khối lượng thanh giảm dần.
(b) Electron chuyển từ thanh qua dây dẫn đến thanh . Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
(c) Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử là -0,76 V và là +0,340 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani có giá trị bằng 1,10 V.
(d) Điện cực âm xảy ra quá trình khử , điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion .
Số phát biểu đúng là

Hình minh họa

A

1.

B

4.

C

3.

D

2.

Lời giải

Bước 1: Xác định sự biến đổi ở điện cực

(a) Đúng vì bị oxi hóa thành nên khối lượng thanh giảm.

Bước 2: Xét chiều electron và cầu muối

(b) Đúng vì electron đi từ thanh sang thanh qua dây dẫn; cầu muối khép kín mạch và trung hòa điện tích dung dịch.

Bước 3: Kiểm tra thế điện cực và quá trình

(c) Đúng vì sức điện động chuẩn của pin bằng hiệu thế điện cực chuẩn.

(d) Sai vì điện cực âm xảy ra oxi hóa , còn điện cực dương xảy ra khử .

Bước 4: Đối chiếu phương án

phát biểu đúng, chọn C; A, B, D sai vì lần lượt cho rằng có , hoặc phát biểu đúng.

Đáp án: C — Có phát biểu đúng.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCCDAACDAAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài