Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Carbohydrate nào sau đây là polysaccharide?
Fructose
Cellulose
Saccharose
Glucose
Cellulose là polysaccharide gồm rất nhiều đơn vị glucose.
Chọn B. Các phương án A, C, D sai vì fructose và glucose là đường đơn, còn saccharose là đường đôi.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: . Số hiệu nguyên tử của X là
12
10
8
18
Đếm electron: ; ; ; .
Chọn phương án vì số hiệu nguyên tử của là ; các phương án , , sai vì không khớp kết quả .
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Cho hexapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là
5
3
4
6
Hexapeptide có amino acid.
Số liên kết peptide được xác định bằng phép tính:
Chọn phương án A: ; các phương án B, C, D sai vì không phù hợp với kết quả tính được.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Tinh bột
Glucose
Saccharose
Cellulose
Tinh bột kém tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng tạo dung dịch keo.
Chọn A. Tinh bột; B, C, D sai vì glucose và saccharose tan tốt trong nước lạnh, còn cellulose không tan trong nước.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất X là
Aniline
Dimethylamine
Ethylamine
Methylamine
Aniline có vòng benzene và nhóm là nhóm hoạt hóa mạnh.
Phản ứng thế tạo -tribromoaniline, là kết tủa trắng.
Chọn A vì aniline tạo kết tủa trắng với nước bromine; B, C, D sai vì dimethylamine, ethylamine và methylamine đều là amine no, mạch hở, không tạo kết tủa.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Protein đơn giản có chứa thành phần phi protein
Protein trong thức ăn giúp bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể
Polypeptide có phản ứng màu biuret với trong môi trường kiềm
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức
Protein đơn giản chỉ gồm các amino acid, không chứa thành phần phi protein.
Thành phần phi protein chỉ có trong protein phức tạp, nên phát biểu A sai.
Protein trong thức ăn giúp bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
Polypeptide có từ liên kết peptide trở lên nên cho phản ứng màu biuret với trong môi trường kiềm; amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Chọn A vì protein đơn giản không chứa thành phần phi protein; các phương án B, C, D đều đúng theo vai trò và đặc điểm tương ứng.
B, C, D lần lượt đúng về vai trò của protein, phản ứng biuret của polypeptide và cấu tạo tạp chức của amino acid.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Chloride, sulfate
Calcium, magnesium
Nitrate, phosphate
Sodium, potassium
Cặp nitrate và phosphate cung cấp dạng hòa tan của nitrogen và phosphorus, là nguyên nhân chính gây phú dưỡng.
Chọn C. A sai vì chloride, sulfate không thúc đẩy phú dưỡng; B sai vì calcium, magnesium là ion độ cứng của nước; D sai vì sodium, potassium không phải nguyên nhân chính.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng
Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm
Chất béo là triester của glycerol và acid béo
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid còn gọi là phản ứng xà phòng hóa
Mỡ động vật, dầu thực vật là chất béo; chất béo là trieste của glycerol và acid béo.
Một số este có mùi thơm, được dùng làm chất tạo hương trong thực phẩm và mỹ phẩm.
A, B, C đều đúng: lần lượt phù hợp với ứng dụng của chất béo, este thơm và định nghĩa chất béo.
D sai vì xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, không phải môi trường acid.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
có khối lượng riêng khác nhau
có nguyên tử khối khác nhau
có nhiệt độ sôi khác nhau
có độ tan khác nhau
Phương pháp kết tinh dựa trên sự khác nhau về độ tan của các chất.
Chọn D vì có độ tan khác nhau; A sai vì phù hợp với chiết, lắng, gạn, B không phải nguyên tắc tách vật lí thông thường, C là cơ sở của chưng cất.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường là
Chất có liên kết đôi , phản ứng cộng với bromine và làm mất màu dung dịch.
Đáp án đúng. , , sai vì lần lượt đều là alkane, không làm mất màu bromine ở điều kiện thường.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | A | A | A | A | C | D | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài