Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng lấy được từ nguồn có nhiệt độ , một phần trở thành công có ích và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn . Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:
Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp , và một công nào đó được thực hiện trên hệ bởi một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng cho nguồn có nhiệt độ cao hơn . Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là:
Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dụng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian.
Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1). Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.
(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

Một động cơ nhiệt hoạt động tốt có nghĩa là
càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt chuyển thành công càng tốt.
càng ít nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt chuyển thành công càng tốt.
càng nhiều nhiệt lượng trả lại cho nguồn nhiệt lạnh càng tốt.
càng nhiều nhiệt lượng trả lại cho nguồn nhiệt lạnh so với nguồn nhiệt càng tốt.
Động cơ nhiệt hoạt động tốt khi hiệu suất nhiệt đạt giá trị càng lớn.
Với cùng nhiệt lượng nhận vào, công có ích càng lớn thì càng lớn. Theo cân bằng năng lượng, điều này tương ứng với nhiệt lượng thải nhỏ hơn.
Chọn A vì cần biến càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn thành công ; B, C, D sai vì lần lượt muốn phần chuyển hóa thành công ít hơn, muốn thải nhiều hơn, và muốn tăng tỉ lệ nhiệt thải so với .
Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng lấy được từ nguồn có nhiệt độ , một phần trở thành công có ích và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn . Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:
Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp , và một công nào đó được thực hiện trên hệ bởi một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng cho nguồn có nhiệt độ cao hơn . Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là:
Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dụng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian.
Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1). Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.
(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?
Nhiệt kế rượu được sử dụng để ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của không khí trong các thí nghiệm.
Khi nhiệt độ làm mát được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ thì nhiệt độ của nước thay đổi nhiệt trong khoảng thời gian từ phút.
Trong các thí nghiệm, nhiệt độ thay đổi chậm lúc đầu và nhanh hơn theo thời gian.
Câu này chưa có lời giải.
Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng lấy được từ nguồn có nhiệt độ , một phần trở thành công có ích và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn . Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:
Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp , và một công nào đó được thực hiện trên hệ bởi một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng cho nguồn có nhiệt độ cao hơn . Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là:
Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dụng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian.
Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1). Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.
(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

Trong thí nghiệm làm mát nước mặn, khi bộ làm mát của máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ thì trong 220 phút nhiệt độ của nước là
.
.
.
.
Chọn đường biểu diễn thí nghiệm làm lạnh nước từ đến trên Hình .
Từ trên trục thời gian, dóng lên đường cong rồi sang trục nhiệt độ.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , và , không đúng tung độ đọc được tại .
Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng lấy được từ nguồn có nhiệt độ , một phần trở thành công có ích và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn . Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:
Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp , và một công nào đó được thực hiện trên hệ bởi một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng cho nguồn có nhiệt độ cao hơn . Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là:
Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dụng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian.
Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1). Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.
(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:
Trong máy điều hoà không khí, nguồn nhiệt độ thấp là [1], nguồn nhiệt độ cao là [2] và công là do [3] thực hiện.
phòng cần làm lạnh
không khí bên ngoài
motor của máy lạnh
Nguồn nhiệt độ thấp là , nguồn nhiệt độ cao là .
Công thực hiện trên hệ do cung cấp.
Theo mã đáp án, thứ tự điền là , , .
Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng lấy được từ nguồn có nhiệt độ , một phần trở thành công có ích và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn . Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:
Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp , và một công nào đó được thực hiện trên hệ bởi một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng cho nguồn có nhiệt độ cao hơn . Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là:
Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dụng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian.
Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1). Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.
(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:
Trong tủ lạnh của gia đình, nguồn nhiệt độ [1] là buồng chứa thực phẩm, nguồn có nhiệt độ [2] là phòng, nơi đặt tủ lạnh.
thấp
cao
Vị trí [1] là buồng chứa thực phẩm; vị trí [2] là phòng đặt tủ lạnh.
Gán [1] với B — cao và [2] với A — thấp.
Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng lấy được từ nguồn có nhiệt độ , một phần trở thành công có ích và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn . Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:
Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp , và một công nào đó được thực hiện trên hệ bởi một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng cho nguồn có nhiệt độ cao hơn . Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là:
Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dụng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian.
Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1). Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.
(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

Tủ lạnh của gia đình bạn Hoa có hiệu suất K là . Tủ lạnh lấy nhiệt từ buồng lạnh với tốc độ trong mỗi chu trình. Công mà hệ thực hiện được trong một chu trình để nó hoạt động có độ lớn là (1) [1] J. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Từ định nghĩa hệ số chất lượng máy lạnh, cô lập độ lớn công cần tìm.
Thay dữ kiện vào công thức và làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.
Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng lấy được từ nguồn có nhiệt độ , một phần trở thành công có ích và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn . Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:
Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp , và một công nào đó được thực hiện trên hệ bởi một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng cho nguồn có nhiệt độ cao hơn . Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là:
Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dụng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian.
Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1). Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.
(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

Một động cơ ô tô có hiệu suất nhiệt là chuyển động được chu trình trong thời gian một giây và thực hiện một công là . Biết rằng . Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?
Công thực hiện trong mỗi chu trình là .
Động cơ nhận năng lượng trong mỗi chu trình.
Năng lượng mà động cơ thải ra lớn gấp lần năng lượng có ích.
Câu này chưa có lời giải.
Sự phân hủy 1 L theo phương trình hóa học: được nghiên cứu và cho kết quả tại một nhiệt độ cụ thể như sau:

Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử
Đúng
Sai
Trong , oxi có số oxi hóa ; trong , oxi là ; trong , oxi là .
Oxi vừa giảm số oxi hóa từ xuống vừa tăng từ lên , nên đồng thời xảy ra khử và oxi hóa.
Chọn A; B sai vì phủ nhận sự đồng thời của hai quá trình.
Sự phân hủy 1 L theo phương trình hóa học: được nghiên cứu và cho kết quả tại một nhiệt độ cụ thể như sau:

Tốc độ phản ứng trong 600 giây từ và lần lượt là?
và
và
Với phản ứng đã cho, tốc độ trung bình trên mỗi khoảng là:
Muốn tính hai tốc độ, cần các giá trị , và .
Chọn A
Sự phân hủy 1 L theo phương trình hóa học: được nghiên cứu và cho kết quả tại một nhiệt độ cụ thể như sau:

Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian như thế nào?
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian
Tốc độ phản ứng tăng dần theo thời gian
Tốc độ phản ứng tăng rồi giảm
Tốc độ phản ứng giảm rồi tăng
Trong phản ứng, là chất phản ứng và bị tiêu hao dần.
Nồng độ giảm làm số va chạm hiệu quả giảm; vì thế tốc độ phản ứng giảm theo thời gian.
Chọn phương án : tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian. , , sai vì lần lượt dự đoán tăng dần, tăng rồi giảm, và giảm rồi tăng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | - | D | - | - | 53,2 J | A | A | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài